Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Hệ thống hoá kiến thức SVIP
I. HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
1. Lập bảng tổng hợp hay vẽ sơ đồ tư duy về danh mục các loại, thể loại và nhan đề các văn bản đọc trong sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập một.
STT | Bài học | Loại/ Thể loại | Nhan đề văn bản đọc |
1 | Bài 1: Sức hấp dẫn của truyện kể | Truyện (Thần thoại, Truyện truyền kỳ, Truyện ngắn) | − Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới (Thần thoại Việt Nam) − Tản Viên từ Phán sự lục (Trích Truyền kỳ mạn lục – Nguyễn Dữ) Câu hỏi:Câu hỏi:@210417883847@ − Tê-dê (Trích Thần thoại Hy Lạp, Ê-đi Ha-min-tơn kể) (Thực hành đọc) |
2 | Bài 2: Vẻ đẹp của thơ ca | Thơ (Thơ Hai-cư, Thơ Đường luật, Thơ hiện đại) | − Chùm thơ hai-cư (haiku) Nhật Bản − Thu hứng (Cảm xúc mùa thu – Đỗ Phủ) − Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử) − Bản hoà âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư (Chu Văn Sơn) − Cánh đồng (Ngân Hoa) (Thực hành đọc) |
3 | Bài 3: Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận | Văn bản nghị luận | − Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Trích – Thân Nhân Trung) − Yêu và đồng cảm (Trích – Phong Tử Khải) − Chữ bầu lên nhà thơ (Trích – Lê Đạt) − Thế giới mạng & tôi (Trích – Nguyễn Thị Hậu) (Thực hành đọc) |
4 | Bài 4: Sức sống của sử thi | Sử thi | Câu hỏi:Câu hỏi:@210418129607@ − Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời (Trích Đăm Săn – Sử thi Ê-đê) − Ra-ma buộc tội (Trích Ra-ma-ya-na – Van-mi-ki) (Thực hành đọc) |
5 | Bài 5: Tích trò sân khấu dân gian | Câu hỏi:Câu hỏi:@210418141403@ | − Xuý Vân giả dại (Trích chèo Kim Nham) − Huyện đường (Trích tuồng Nghêu, Sò, Ốc, Hến) − Múa rối nước – hiện đại soi bóng tiền nhân (Phạm Thuỳ Dung) − Hồn thiêng đưa đường (Trích tuồng Sơn Hậu) (Thực hành đọc) |
2. Trình bày khái quát những kiến thức thu nhận được về đặc điểm từng loại, thể loại văn bản đọc đã học trong sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập một theo bảng gợi ý sau:
STT | Loại/ thể loại | Đặc điểm (nội dung và hình thức) |
1 | Thần thoại | − Nội dung: Giải thích nguồn gốc vũ trụ, nhân loại, muôn loài và các hiện tượng tự nhiên; phản ánh ước mơ, khát vọng hiểu biết của con người thời cổ đại. − Hình thức: Câu hỏi:Câu hỏi:@210418310488@ + Không gian: Vũ trụ hoang sơ, không xác định. + Thời gian: Quá khứ cổ xưa, nguyên thuỷ. + Cốt truyện: Đơn giản, xoay quanh việc sáng tạo thế giới hoặc các chiến công của thần. |
Truyện truyền kỳ | − Nội dung: Tái hiện đời sống qua cái nhìn hoang đường, kì ảo; thể hiện tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc, khát vọng công lý, đạo đức và lên án cái ác, tệ nạn xã hội. − Hình thức: + Sử dụng yếu tố kì ảo làm phương thức nghệ thuật kết hợp với cốt truyện thực tế lịch sử. + Nhân vật: Thường gồm thần linh, ma quỷ và con người đời thường (trí thức, phụ nữ,...). | |
Truyện ngắn | − Nội dung: Tái hiện một lát cắt của đời sống, thể hiện chiều sâu tâm lý nhân vật và suy ngẫm của tác giả về con người, thời đại. − Hình thức: + Dung lượng: Ngắn gọn, tập trung vào một/ một vài sự kiện đỉnh điểm. - Nhân vật: Được khắc hoạ chi tiết qua tâm lý, hành động, lời nói. - Cốt truyện: Chặt chẽ, giàu tính tình huống. | |
2 | Thơ Hai-cư Nhật Bản | − Nội dung: Thể hiện cảm nhận tinh tế về thiên nhiên, sự vật và khoảnh khắc cuộc sống; mang triết lý nhân sinh trầm lắng. − Hình thức: + Dung lượng rất ngắn: Thường gồm 3 câu. Câu hỏi:Câu hỏi:@210418319822@ + Ngôn ngữ cô đọng, kiệm lời, sử dụng nhiều khoảng trống (khoảng trầm tư) gợi liên tưởng. |
Thơ Đường luật | − Nội dung: Thể hiện tình cảm, tư tưởng của thi nhân đối với thiên nhiên, đất nước, thời cuộc và con người theo chuẩn mực cổ điển. − Hình thức: + Chuẩn quy tắc về số câu/ chữ (Thất ngôn bát cú, tứ tuyệt,...). - Quy tắc: Bắt buộc tuân thủ luật Bằng - Trắc, niêm, vần, đối,... | |
Thơ hiện đại | − Nội dung: Bộc lộ trực tiếp cảm xúc, suy tư phóng khoáng, sâu sắc của nhà thơ trước thế giới khách quan và tâm trạng nội tâm. − Hình thức: + Không bị gò bó bởi số câu, số chữ, luật vần hay nhịp điệu. + Mạch cảm xúc vận động linh hoạt. | |
3 | Văn bản nghị luận | − Nội dung: Bàn luận, thuyết phục người đọc/ người nghe về một tư tưởng, quan điểm xã hội, văn học hoặc nhận thức nhân sinh. − Hình thức: + Hệ thống luận điểm: Rõ ràng, chặt chẽ. + Lí lẽ và Dẫn chứng: Thuyết phục, xác thực. |
4 | Sử thi | − Nội dung: Câu hỏi:Câu hỏi:@210418320251@ − Hình thức: + Nhân vật: Người anh hùng đại diện cho sức mạnh, vẻ đẹp và trí tuệ cộng đồng. + Ngôn ngữ: Trang trọng, hào hùng, giàu tính thi hoá, sử dụng nhiều thủ pháp so sánh, trùng điệp, phóng đại. + Không gian hoành tráng, thời gian quá khứ lịch sử/ huyền thoại. |
5 | Chèo, tuồng | − Nội dung: + Chèo: Thể hiện đời sống sinh hoạt, khát vọng tình yêu, công lý của người nông dân lao động. + Tuồng: Bài học về trung − hiếu − tiết − nghĩa, tinh thần xả thân vì đất nước. − Hình thức: + Kịch bản: Xoay quanh các tích trò dân gian, tích lịch sử. + Nhân vật: Có tính ước lệ, phân loại rõ ràng (chính diện, phản diện, vai hề,...). + Sự kết hợp nghệ thuật: Tổng hợp giữa lời thoại (nói, hát), vũ đạo, âm nhạc và hành diễn trên sân khấu. |
3. Tổng hợp các nội dung thực hành tiếng Việt đã thực hiện trong sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập một theo bảng gợi ý sau:
STT | Nội dung thực hành | Ý nghĩa của hoạt động thực hành |
1 | Sử dụng từ Hán Việt | Câu hỏi:Câu hỏi:@210418398135@ |
2 | Lỗi dùng từ, lỗi về trật tự từ và cách sửa | − Giúp nhận biết các lỗi phổ biến khi dùng từ (dùng sai nghĩa, sai kết hợp, không đúng sắc thái,...) và lỗi sắp xếp sai trật tự từ trong câu. − Rèn luyện tư duy ngôn ngữ lô-gích, giúp viết câu đúng quy tắc ngữ pháp, diễn đạt rõ ràng, mạch lạc. |
3 | Lỗi về mạch lạc và liên kết trong đoạn văn, văn bản: Dấu hiệu nhận biết và cách chỉnh sửa | − Giúp phát hiện các lỗi mất mạch lạc (lệch chủ đề, không nhất quán,...) và lỗi thiếu/ sai các phép liên kết giữa các câu, các đoạn trong văn bản. − Biết cách sử dụng các phương tiện liên kết hợp lý để tạo nên một bài văn nghị luận hoặc thuyết minh chặt chẽ |
4 | Sử dụng trích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị lược bớt trong văn bản | − Giúp người học nắm vững các quy cách chuẩn mực trong trình bày văn bản (đặc biệt là văn bản nghiên cứu, nghị luận). − Đảm bảo sự tôn trọng bản quyền tác giả, giúp người đọc dễ tra cứu nguồn tài liệu. |
4. Liệt kê các kiểu bài viết đã thực hiện trong sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập một và nêu vắn tắt yêu cầu của từng kiểu bài theo bảng gợi ý sau:
STT | Kiểu bài | Yêu cầu của kiểu bài |
1 | Văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện | − Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm truyện (nhan đề, tên tác giả,...) và ý kiến khái quát của người viết về tác phẩm. − Tóm tắt tác phẩm truyện. − Phân tích cụ thể, rõ ràng về tác phẩm truyện (chủ đề, nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và tác dụng của chúng) với những cứ liệu sinh động. − Đánh giá về tác phẩm truyện dựa trên các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục. − Khẳng định giá trị của tác phẩm truyện. |
2 | Văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ | Câu hỏi:@210418482923@ |
3 | Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm | − Nêu được thói quen hay quan niệm cần từ bỏ. − Chỉ ra được các biểu hiện hoặc khía cạnh của thói quen hay quan niệm cần từ bỏ. − Phân tích tác động tiêu cực của thói quen hay quan niệm đó đối với cá nhân và cộng đồng. − Nêu những giải pháp mà người được thuyết phục có thể thực hiện để từ bỏ một thói quen hay quan niệm không phù hợp. |
4 | Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề | − Nêu được đề tài và vấn đề nghiên cứu đặt ra trong báo cáo. − Trình bày được kết quả nghiên cứu thông qua hệ thống các luận điểm sáng rõ, thông tin xác thực. − Khai thác được các nguồn tham khảo chính xác, đáng tin cậy; sử dụng các trích dẫn, cước chú và phương tiện hỗ trợ phù hợp. − Có danh mục tài liệu tham khảo ở cuối báo cáo. |
5 | Viết báo cáo nghiên cứu (Về một vấn đề văn hoá truyền thống Việt Nam) | − Nêu được vấn đề muốn nghiên cứu về văn hoá truyền thống của dân tộc Việt Nam. − Xây dựng được hệ thống luận điểm sáng rõ; làm nổi bật được các kết quả nghiên cứu với những cứ liệu minh hoạ cụ thể, sát hợp. − Sử dụng ngôn ngữ khách quan, khoa học đề trình bày kết quả nghiên cứu và thể hiện quan điểm đánh giá riêng. − Khái quát được ý nghĩa của vấn đề văn hoá truyền thống Việt Nam đã chọn nghiên cứu. − Thể hiện được thái độ trung thực khi kế thừa kết quả nghiên cứu của những người khác. |
5. Nhớ lại các nội dung của hoạt động nói và nghe đã thực hiện trong sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập một và cho biết:
− Nội dung nói và nghe nào đã từng quen ở cấp học Trung học cơ sở? Yêu cầu nâng cao đối với các nội dung nói và nghe đó là gì?
− Nội dung nói và nghe nào lần đầu được thực hiện với sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập một? Nêu những thách thức của nội dung nói và nghe đó.
Gợi ý:
− HS nhắc lại và phân tích những nội dung Nói và nghe đã thực hành trong học kì I. Khi thực hiện, HS có thể lập bảng hoặc không, miễn là việc ôn lại đạt hiệu quả tốt.
− Khi nói về hoạt động Nói và nghe, chính HS cũng cần thể hiện được đầy đủ những kĩ năng nói và nghe mà mình đã rèn được.
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây