Bài học cùng chủ đề
- Giải tam giác
- Một số công thức tính diện tích tam giác
- Giải tam giác và ứng dụng trong thực tế
- Giải tam giác
- Ứng dụng giải tam giác vào thực tế
- Diện tích tam giác
- Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp trong tam giác qua diện tích
- Bài tập tự luận (nâng cao)
- Phiếu bài tập: Diện tích tam giác
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Giải tam giác SVIP
Tam giác ABC có đoạn thẳng nối trung điểm của AB và BC bằng 3, cạnh AB=9 và ACB=60∘. Độ dài cạnh BC bằng
Tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH=32 cm. Hai cạnh AB và AC tỉ lệ với 3 và 4. Cạnh nhỏ nhất của tam giác này có độ dài bằng
Tam giác MPQ vuông tại P. Trên cạnh MQ lấy hai điểm E,F sao cho các góc MPE,EPF,FPQ bằng nhau. Đặt MP=q,PQ=m,PE=x,PF=y. Khẳng định nào sau đây đúng?
Tam giác ABC vuông tại A, có AB=c, AC=b. Gọi la là độ dài đường phân giác trong của góc BAC. Khẳng định nào sau đây đúng?
Tam giác ABC có AB=4,BC=6, AC=27. Điểm M thuộc đoạn BC sao cho MC=21MB.
Độ dài đoạn thẳng AM bằng

Trong hình vẽ trên, gọi ma=AM là trung tuyến ứng với cạnh BC. Khẳng định nào sau đây đúng?
Tam giác ABC có AB=c=6 cm, AC=b=4 cm, BC=a=8 cm. Độ dài đường trung tuyến ma ứng với cạnh BC bằng
Tam giác ABC có AB = 7 cm, BC = 7 cm và AC = 4 cm. Gọi D là điểm đối xứng của B qua C. Độ dài AD bằng
Tam giác ABC có trọng tâm G. Hai trung tuyến BM = 6, CN = 9 và BGC=120∘. Độ dài cạnh AB bằng
Tam giác ABC có AB=c,BC=a,CA=b và ba đường trung tuyến ma,mb,mc. Gọi G là trọng tâm của tam giác. Cho hai mệnh đề
(1) ma2+mb2+mc2=43(a2+b2+c2);
(2) GA2+GB2+GC2=41(a2+b2+c2).
Xét hai mệnh đề trên,
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây