Giải phương trình bằng cách nhẩm nghiệm

Câu 1
1đ

Xét tổng a+b+ca+b+c hoặc a−b+ca-b+c ta thấy phương trình 7x2−9x+2=07x^2-9x+2=0 luôn có nghiệm

x=−1x = -1.
x=1x=1.
Câu 2
1đ

Phương trình 5x2+6x−11=05x^2+6x-11=0 có tổng hệ số a+b+c=a + b + c = nên luôn có nghiệm x=x = .

Câu 3
1đ

Phương trình x2−8x+7=0x^2-8x+7=0 có tổng hệ số a+b+c=0a + b + c = 0 nên có hai nghiệm x=1x=1 và

x=7x = 7.
x=−8x = -8.
x=8x = 8.
x=−1x = -1.
Câu 4
1đ

Xét phương trình x2+4x+3=0x^2+4x+3=0 (1)

Câu 1:

Biểu thức a−b+ca - b + c bằng

11.
77.
00.
−1-1.
Câu 2:

Phương trình (1) có hai nghiệm là

x=1x = 1; x=3x = 3.
x=−1x = -1; x=3x = 3.
x=1x = 1; x=−3x = -3.
x=−1x = -1; x=−3x = -3.
Câu 5
1đ

Xét tổng a+b+ca+b+c hoặc a−b+ca-b+c rồi tính nhẩm các nghiệm của phương trình 15x2−17x+2=015{{x}^{2}}-17x+2=0.

x=−1; x=215x=-1; \, x=\dfrac{2}{15}.
x=−1; x=−215x=-1; \, x=-\dfrac{2}{15}.
x=1; x=215x=1; \, x=\dfrac{2}{15}.
x=1; x=−215x=1; \, x=-\dfrac{2}{15}.
Câu 6
1đ

Xét giá trị a+b+ca+b+c hoặc a−b+ca-b+c, ta nhẩm được các nghiệm của phương trình 5x2−(2−5)x−2=0\sqrt{5}x^2-(2-\sqrt{5} )x-2=0 là

x=1x=1; x=25x=2\sqrt{5}.
x=1x=1; x=255x=\dfrac{2\sqrt{5}}{5}.
x=−1x=-1; x=5x=\sqrt{5}.
x=−1x=-1; x=255x=\dfrac{2\sqrt{5}}{5}.
Câu 7
1đ

Xét giá trị a+b+ca+b+c hoặc a−b+ca-b+c, ta nhẩm được các nghiệm của phương trình (2−3)x2+23x−(2+3)=0(2-\sqrt{3})x^2+2\sqrt{3}x-(2+\sqrt{3})=0 là

x=1x=1; x=−7−43x=-7-4\sqrt{3}.
x=1x=1; x=7−43x=7-4\sqrt{3}.
x=−1x=-1; x=−7−43x=-7-4\sqrt{3}.
x=−1x=-1; x=2+3x=2+\sqrt{3}.
Câu 8
1đ

Giải phương trình 2x2−7x−9=02x^2-7x-9=0 ta được

x=−1x=-1; x=92x=\dfrac{9}{2}.
x=−1x=-1; x=97x=\dfrac{9}{7}.
x=1x=1; x=92x=\dfrac{9}{2}.
x=1x=1; x=79x=\dfrac{7}{9}.
Câu 9
1đ

Phương trình x2−3x+2=0x^2-3x+2=0 có hai nghiệm x1x_1; x2x_2. Giả sử x1<x2x_1 \lt x_2. Khi đó, x1=x_1 = ; x2=x_2 = .

Câu 10
1đ

Nghiệm của phương trình 2x2−3x−5=02x^2-3x-5=0 là

x=1x=1; x=53x=\dfrac{5}{3}.
x=1x=1; x=−53x=-\dfrac{5}{3}.
x=1x=1; x=−52x=-\dfrac{5}{2}.
x=−1x=-1; x=52x=\dfrac{5}{2}.
Câu 11
1đ

Xét giá trị a+b+ca+b+c hoặc a−b+ca-b+c, ta nhẩm được các nghiệm của phương trình 23x2−9x−32=023x^2-9x-32=0 là

x=−1x=-1; x=3223x=\dfrac{32}{23}.
x=−1x=-1; x=2332x=\dfrac{23}{32}.
x=−1x=-1; x=932x=\dfrac{9}{32}.
x=−1x=-1; x=923x=\dfrac{9}{23}.
Câu 12
1đ

Xét giá trị a+b+ca+b+c hoặc a−b+ca-b+c, ta nhẩm được các nghiệm của phương trình 31,1x2−50,9x+19,8=031,1x^2-50,9x+19,8=0 là

x=1;x=1; x=19,8x=19,8.
x=−1;x=-1; x=509198x=\dfrac{509}{198}.
x=−1;x=-1; x=509311x=\dfrac{509}{311}.
x=1;x=1; x=198311x=\dfrac{198}{311}.
Câu 13
1đ

Cho phương trình (m−2)x2−(2m+5)x+m+7=0(m-2)x^2-(2m+5)x+m+7=0 với mm là tham số.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Với m=2m=2 phương trình có một nghiệm x=−1x=-1.
b) Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của tham số m≠2m\ne 2.
c) Phương trình luôn có một nghiệm không phụ thuộc vào tham số mm.
d) Với m≠2m\ne 2 phương trình có hai nghiệm x=1x=1 và x=m+7m−2x=\dfrac{m+7}{m-2}.
Câu 14
1đ

Cho phương trình (2m−1)x2−(m−3)x−m−2=0(2m-1)x^2-(m-3)x-m-2=0 với mm là tham số.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Phương trình đã cho luôn có nghiệm x=−2x=-2.
b) Với m=12m=\dfrac12 thì phương trình đã cho vô nghiệm.
c) Phương trình có hai nghiệm x=1; x=−m−22m−1x=1; \, x=\dfrac{-m-2}{2m-1} với mọi m≠0m \ne 0.
d) Phương trình có hai nghiệm x=1x = 1; x=2x = 2 khi m=0m = 0.