Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Ôn tập và kiểm tra cuối chương/chủ đề SVIP
Trong chất nào dưới đây, các phân tử chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định?
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 0 oC đến 100 oC, dùng để đo nhiệt độ của nước. Phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Kelvin là
Một nhà khoa học đo được nhiệt độ của một ngôi sao là 5000 K. Trong thang Celsius, nhiệt độ này tương đương với
Nhiệt độ của vật nào tăng lên ít nhất khi thả rơi bốn vật bằng nhôm, đồng, chì, gang có cùng khối lượng từ cùng một độ cao xuống đất (coi như toàn bộ độ giảm cơ năng dùng để làm nóng vật)?
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,3.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg nước đá ở 0 oC là
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết
Đâu là đơn vị đo của nhiệt nóng chảy riêng?
Nội năng là một dạng năng lượng. Mọi vật luôn có nội năng.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Được kí hiệu bằng chữ U và có đơn vị là jun (J). |
|
| b) Phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật. |
|
| c) Giảm đi khi vật nhận nhiệt từ môi trường. |
|
| d) Là hiệu động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. |
|
Thang nhiệt độ chúng ta vẫn dùng hằng ngày là thang Celsius, được đặt theo tên của nhà khoa học Thụy Điển Anders Celsius, người đầu tiên xây dựng thang nhiệt độ này vào năm 1742.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Thang nhiệt độ Celsius có tên gọi khác là thang nhiệt độ bách phân (centigrade). |
|
| b) Khoảng cách giữa nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn được chia làm 100 phần bằng nhau, mỗi phần là 1 độ. |
|
| c) Nhiệt độ trong thang Celsius được kí hiệu là chữ T, đơn vị là K. |
|
| d) Công thức chuyển đổi từ nhiệt độ Celsius sang Kelvin là t (oC) = T (K) + 273,15. |
|
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với một nhiệt lượng kế có dây nung công suất 24 W cùng với cân và cốc hứng nước. Tiến hành như sau:
Bước 1: Cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế. Dùng cốc hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế trong thời gian t=6 phút thì thu được khối lượng nước trong cốc là m=4 g.
Bước 2: Bật biến áp nguồn để dây nung nóng phần đá còn lại trong nhiệt lượng kế sau bước 1 cũng trong thời gian t=6 phút. Sau đó học sinh ghi nhận tổng lượng nước trong cốc là M=34 g.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Ở bước 1, lượng nước m thu được ở cốc trong khoảng thời gian t là do môi trường cung cấp nhiệt lượng làm cho nước đá nóng chảy. |
|
| b) Ở bước 2, tổng lượng nước M thu được ở cốc bao gồm khối lượng nước m thu được ở bước 1 và khối lượng nước m′ do môi trường làm tan chảy trong thời gian t lúc sau. |
|
| c) Khối lượng nước do dây nung làm tan chảy là 20.10-3 kg. |
|
| d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 342308 J/kg. |
|
Một khối khí được nung nóng đẳng tích trong bình kín, nội năng tăng 500 J. Sau đó, khí được làm lạnh đẳng áp, nội năng giảm 200 J và tỏa nhiệt 300 J. Tổng công mà khí nhận/sinh trong cả hai quá trình là bao nhiêu jun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: .
Theo thang Celsius, nhiệt độ của một viên bi sắt vừa được nung nóng là 150 oC. Theo thang Kelvin, nhiệt độ này tương đương với bao nhiêu độ K?
Trả lời: .
Một bình nhôm khối lượng 0,5 kg chứa 4 kg nước ở nhiệt độ 20 oC. Người ta thả vào bình một miếng sắt có khối lượng 0,2 kg đã được nung nóng tới 500 oC. Cho nhiệt dung riêng của nhôm là 896 J/kg.K, của nước là 4,18.103 J/kg.K; của sắt là 0,46.103 J/kg.K. Nhiệt độ của nước khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt là bao nhiêu độ C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: .