Đăng nhập ngay để lưu kết quả bài làm
Đăng nhập

Động năng. Thế năng. Sự chuyển hóa năng lượng trong dao động điều hòa (phần 2)

Câu 1
1đ

Sử dụng thông tin sau cho câu 1, 2, 3, 4: Một con lắc lò xo có vật nặng khối lượng 0,4 kg, dao động điều hòa. Đồ thị vận tốc vv theo thời gian tt như hình dưới đây.

vật lí 11, đồ thị

Câu 1:

Vận tốc cực đại của vật là

0,3 cm/s.
0,15 cm/s.
-0,15 cm/s.
-0,3 cm/s.
Câu 2:

Động năng cực đại của vật là

1,8.10-6 J.
1,8.10-5 J.
2,6.10-6 J.
2,6.10-5 J.
Câu 3:

Thế năng cực đại của vật là

1,8.10-5 J.
1,8.10-6 J.
0,9.10-5 J.
0,9.10-6 J.
Câu 4:

Độ cứng của con lắc lò xo là

11 N/m.
6 N/m.
22 N/m.
5 N/m.
Câu 2
1đ

Sử dụng thông tin sau cho câu 1, 2, 3: Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k=100k=100 N/m, vật nặng có khối lượng m=200m=200 g, dao động điều hòa với biên độ A=5A=5 cm.

Câu 1:

Độ lớn li độ của vật tại thời điểm động năng bằng 3 lần thế năng là

1,5 cm.
2,5 cm.
3 cm.
5 cm.
Câu 2:

Tốc độ của vật khi qua vị trí cân bằng là

5\sqrt5 m/s.
52\frac{\sqrt5}{2} m/s.
53\frac{\sqrt5}{3} m/s.
3\sqrt3 m/s.
Câu 3:

Thế năng của con lắc khi vật có li độ x=−2,5x=-2,5 cm là

0,04 J.
0,01 J.
0,02 J.
0,03 J.
Câu 3
1đ

Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k=50k=50 N/m, vật nặng có khối lượng 100 g, dao động điều hòa với biên độ 4 cm.

Câu 1:

Tốc độ của vật khi vật qua vị trí cân bằng là

5\sqrt5 m/s.
25\frac{2}{\sqrt5} m/s.
15\frac{1}{\sqrt5} m/s.
52\frac{\sqrt5}{2} m/s.
Câu 2:

Thế năng của con lắc khi vật có li độ x=2x=2 cm là

0,01 J.
0,02 J.
0,03 J.
0,04 J.