Đăng nhập

Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(14 câu)
Câu 1
1đ

Theo các công ước quốc tế, việc khai thác rừng cần tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?

Bảo đảm rằng khai thác không ảnh hưởng tiêu cực đến đa dạng sinh học.
Khai thác mọi loại cây không kể đến tuổi thọ và sự phát triển của chúng.
Tối đa hóa lợi nhuận từ khai thác gỗ và sản phẩm gỗ trong thị trường.
Tập trung vào việc thu hoạch các loài cây trồng tăng trưởng nhanh.
Câu 2
1đ

Tưới nước cho cây rừng vào thời điểm nào sau đây là hiệu quả nhất?

Ban đêm khi có nhiệt độ thấp.
Buổi sáng sớm hoặc chiều tối.
Bất kì thời điểm nào trong ngày.
Buổi trưa hoặc đêm muộn.
Câu 3
1đ

Nhóm động vật giáp xác hay còn gọi là nhóm động vật nào sau đây?

Động vật thân mềm.
Động vật chân khớp.
Động vật da gai.
Động vật thân đốt.
Câu 4
1đ

Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sinh chất kháng khuẩn được ứng dụng phổ biến?

Streptomyces spp.
Enterococcus spp.
Lactobacillus spp.
Bacillus spp.
Câu 5
1đ

Thời điểm thu hoạch cá thích hợp nhất là

giữa trưa hoặc tối muộn.
sáng sớm và buổi trưa.
sáng sớm hoặc chiều mát.
buổi trưa và tối muộn.
Câu 6
1đ

Phương án nào sau đây chỉ ra mục đích kit chuẩn đoán nhanh được sử dụng trong chẩn đoán bệnh thủy sản?

Tăng tốc độ tăng trưởng.
Nhân bản đoạn gene đặc hiệu.
Đo nồng độ oxy trong ao.
Phân tích kích thước thủy sản.
Câu 7
1đ

Mật độ thả cá quá cao có thể gây ra vấn đề nào sau đây?

Cá ít ăn và tăng trưởng chậm.
Cá mất khả năng tự tìm thức ăn.
Cá chậm phát triển và không lớn.
Cá giảm sức đề kháng dễ mắc bệnh.
Câu 8
1đ

Chất hữu cơ trong thức ăn thủy sản gồm chất nào sau đây?

Khoáng đa lượng, vi lượng Fe, Cu.
Vitamin, nước, chất khô dinh dưỡng.
Protein, lipid, carbohydrate.
Khoáng chất, chất xơ tự nhiên, nước.
Câu 9
1đ

Dạng vi khuẩn Edwardsiella ictaluri là

hình cầu.
dạng xoắn.
nấm dạng sợi.
hình que mảnh.
Câu 10
1đ

Nguồn lợi thủy sản thuộc sở hữu của bộ phận nào sau đây?

Cá nhân có quyền khai thác.
Các doanh nghiệp tư nhân.
Tư nhân sở hữu toàn bộ.
Toàn dân, do nhà nước đại diện quản lí.
Câu 11
1đ

Giá trị nào sau đây của rừng thường không được nhắc đến trong việc nâng cao ý thức bảo vệ rừng?

Giá trị xã hội.
Giá trị dịch vụ.
Giá trị kinh tế.
Giá trị du lịch.
Câu 12
1đ

Không vệ sinh lưới chắn và bãi nuôi ngao thường xuyên có thể dẫn đến hậu quả nào sau đây?

Khả năng sinh trưởng của ngao bị ảnh hưởng.
Môi trường bãi nuôi thay đổi theo hướng bất lợi.
Hiệu quả nuôi ngao trong bãi bị giảm sút.
Điều kiện sống của ngao trong bãi nuôi bị suy giảm.
Câu 13
1đ

Phương án nào sau đây chỉ ra sự ảnh hưởng của thế hệ cây rừng mới đến rừng?

Tăng cạnh tranh giữa các loài động vật.
Giảm sự đa dạng sinh học của rừng mới.
Tạo ra sự cân bằng và duy trì sinh thái.
Làm rừng trở nên già cỗi nhanh chóng.
Câu 14
1đ

Trong nuôi thủy sản, yếu tố môi trường nào sau đây có thể trực tiếp làm giảm sự sinh trưởng của vi sinh vật có lợi trong ao nuôi?

Thức ăn bổ sung cho thủy sản tăng vượt mức cần thiết cho hệ sinh thái.
Độ mặn của môi trường nước nuôi giảm dưới ngưỡng chịu đựng của vi sinh vật.
Lượng chất thải hữu cơ được phân giải hoàn toàn bởi các chế phẩm sinh học.
Lượng vi khuẩn gây bệnh trong ao nuôi đạt đến mật độ cao nhất có thể.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 15
1đ

Trong năm 2022, toàn ngành phấn đấu tỉ lệ che phủ rừng toàn quốc đạt 42,02%, chú trọng nâng cao chất lượng rừng. Tốc độ tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt 102,81%; trồng rừng đạt 244 000 ha, trồng cây phân tán 121,6 triệu cây. Giá trị xuất khẩu đồ gỗ và lâm sản đạt 16,3 tỉ USD. Tổng sản lượng khai thác gỗ đạt 31,5 triệu m3m^3, trong đó, khai thác từ rừng trồng tập trung 21 triệu m3m^3, khai thác cây trồng phân tán, cây vườn nhà 5,5 triệu m3m^3,… Đồng thời, thu dịch vụ môi trường rừng từ 2 800 - 3 000 tỉ đồng; diện tích rừng được cấp chứng chỉ 90 nghìn ha.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trong năm 2022, toàn ngành phấn đấu tỉ lệ che phủ rừng toàn quốc đạt 42,02%.
b) Giá trị xuất khẩu đồ gỗ và lâm sản năm 2022 đạt 16,3 tỉ USD, tăng cao so với năm ngoái.
c) Tổng sản lượng khai thác gỗ trong năm 2022 đạt 21 triệu m3m^3, chủ yếu từ rừng trồng tập trung.
d) Giữ vững diện tích rừng không chỉ là yêu cầu sinh thái, mà còn là trách nhiệm truyền thống để bảo vệ môi trường sống bền vững.
Câu 16
1đ

Khai thác chọn là phương thức khai thác rừng theo hướng chỉ chặt hạ những cây đã đạt tiêu chuẩn nhất định. Khi tán rừng còn được duy trì, ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm trong rừng biến đổi ít hơn, nhờ đó nhiều loài sinh vật vẫn có thể tồn tại trong khu vực khai thác. Bên cạnh đó, khai thác chọn còn giúp duy trì chức năng hấp thụ CO₂ và điều hòa khí hậu của rừng tốt hơn, vì phần lớn sinh khối rừng vẫn được bảo tồn.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Khai thác chọn thu hoạch 1 lần làm suy kiệt nguồn tài nguyên rừng.
b) Khai thác chọn vào mùa mưa giúp rừng nhanh chóng phục hồi sau quá trình khai thác.
c) Khai thác chọn thường làm thay đổi đột ngột vi khí hậu dưới tán rừng.
d) Khai thác chọn được xem là phương án cân bằng giữa phát triển kinh tế lâm nghiệp và bảo vệ tài nguyên rừng.
Câu 17
1đ

Ô nhiễm nguồn nước là một vấn đề nghiêm trọng trong nuôi thủy sản. Nước thải công nghiệp và nông nghiệp chứa nhiều hóa chất độc hại như kim loại nặng, thuốc trừ sâu và phân bón hóa học, khi xả thải trực tiếp vào các ao, hồ và sông ngòi, đã gây ô nhiễm nghiêm trọng. Điều này không chỉ làm suy giảm chất lượng nước mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và sự phát triển của các loài thủy sản. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các loài cá và tôm nuôi trong môi trường nước bị ô nhiễm có nguy cơ chết hàng loạt.

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Ô nhiễm nguồn nước có thể gây ra sự mất cân bằng sinh thái trong môi trường nuôi thủy sản.
b) Thuốc trừ sâu, phân bón hóa học xả trực tiếp vào ao, hồ gây ô nhiễm môi trường nuôi thủy sản.
c) Các loài cá và tôm nuôi trong môi trường nước bị ô nhiễm ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế thủy sản.
d) Ô nhiễm làm suy giảm chất lượng nước, trở thành môi trường sống lành mạnh cho các loài thủy sản trưởng thành.
Câu 18
1đ

Kĩ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao là một trong những phương pháp nuôi tôm phổ biến và hiệu quả nhất hiện nay, giúp mang lại năng suất cao và chất lượng sản phẩm tốt. Để nuôi tôm thẻ chân trắng thành công, việc chuẩn bị ao nuôi và quản lí môi trường nước là rất quan trọng. Trước khi thả tôm giống, ao nuôi cần được vệ sinh sạch sẽ, xử lí các mầm bệnh và đảm bảo chất lượng nước. Đặc biệt, ao cần có hệ thống cấp thoát nước và hệ thống lọc nước hiệu quả để duy trì môi trường sống ổn định cho tôm.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hệ thống cấp thoát nước khiến năng suất và chất lượng tôm giảm thiểu đáng kể.
b) Thức ăn cho tôm cần phải đầy đủ dinh dưỡng và phù hợp với từng giai đoạn phát triển của tôm.
c) Việc vệ sinh ao nuôi và xử lí mầm bệnh thực hiện sau khi đã thả tôm giống vào ao để tiết kiệm thời gian.
d) Áp dụng đúng kĩ thuật mang lại hiệu quả kinh tế bền vững trong ngành nuôi trồng thủy sản.

Câu tự luận

(2 câu)
Câu 19
1đ
Tự luận

Nêu vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường sinh thái. Trình bày các yêu cầu cơ bản và những phẩm chất cần có đối với người lao động trong lâm nghiệp.

Câu 20
1đ
Tự luận

Phân tích vai trò của nhiệt độ trong việc bảo quản thủy sản tươi sống. Tại sao việc duy trì "chuỗi cung ứng lạnh" từ lúc đánh bắt đến khi tiêu thụ lại là yếu tố sống còn đối với chất lượng hải sản?