Phần 1

(30 câu)
Câu 1

Năng lượng của một photon được xác định theo biểu thức

ε=hcf.\varepsilon=\dfrac{hc}{f}.
ε=hcλ\varepsilon=\dfrac{hc}{\lambda}.
ε=λhc.\varepsilon=\dfrac{\lambda}{hc}.
ε=hfc.\varepsilon=\dfrac{hf}{c}.
Câu 2

Chiếu một chùm sáng đơn sắc vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện λ0=0,36\lambda_0=0,36 μm. Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra nếu ánh sáng có bước sóng

0,1 μm.
0,2 μm.
0,3 μm.
0,5 μm.
Câu 3

Trong trường hợp nào dưới đây có sự quang-phát quang?

Ta nhìn thấy ánh sáng của một ngọn đèn đường.
Ta nhìn thấy ánh sáng đỏ của một tấm kính đỏ.
Ta nhìn thấy ánh sáng màu xanh của một biển quảng cáo ban ngày.
Ta nhìn thấy ánh sáng màu lục từ đầu các cọc tiêu trên đường núi khi có ánh sáng ô tô chiếu vào.
Câu 4

Laze rubi có sự biến đổi của dạng năng lượng nào dưới đây thành quang năng?

Cơ năng.
Điện năng.
Nhiệt năng.
Quang năng.
Câu 5

Tia hồng ngoại

được ứng dụng để sưởi ấm.
không phải sóng điện từ.
là ánh sáng nhìn thấy, có màu hồng.
không truyền được trong chân không.
Câu 6

Nội dung của tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử được phản ánh trong câu nào dưới đây?

Nguyên tử chỉ có thể chuyển giữa các trạng thái dừng. Mỗi lần chuyển, nó bức xạ hay hấp thụ một photon có năng lượng đúng bằng độ chênh lệch năng lượng giữa hai trạng thái đó.
Nguyên tử phát ra một photon mỗi lần bức xạ ánh sáng.
Nguyên tử thu nhận một photon mỗi lần hấp thụ ánh sáng.
Nguyên tử phát ra ánh sáng nào thì có thể hấp thụ ánh sáng đó.
Câu 7

Theo mẫu Bo về nguyên tử hydro, nếu lực tương tác tĩnh điện giữa electron và hạt nhân khi electron chuyển động trên quỹ đạo dừng L là FF thì khi electron chuyển động trên quỹ đạo dừng N, lực này sẽ là

F9.\dfrac{F}{9}.
F16.\dfrac{F}{16}.
F4.\dfrac{F}{4}.
F25.\dfrac{F}{25}.
Câu 8

Nhận xét nào sau đây về tia γ\gammasai?

A
Tia γ\gamma là sóng điện từ có bước sóng dài, mang năng lượng lớn.
B
Tia γ\gamma có khả năng đâm xuyên lớn.
C
Tia γ\gamma là hạt photon, gây nguy hiểm cho con người.
D
Tia γ\gamma không bị lệch trong từ trường và điện trường.
Câu 9

Nhận xét nào sau đây về tia α\alphasai?

A
Tia α\alpha có thể xuyên qua một tấm thủy tinh mỏng.
B
Tia α\alpha làm ion hóa môi trường và mất dần năng lượng.
C
Tia α\alpha chỉ đi được tối đa 8 cm trong không khí.
D
Tia α\alpha phóng ra từ hạt nhân với vận tốc khoảng 2.1072.10^7 m/s.
Câu 10

Linh kiện nào dưới đây hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong?

Nhiệt điện trở.
Đèn huỳnh quang.
Quang điện trở.
Đèn LED.
Câu 11

Một ống Crooker có công suất trung bình 300 W, hiệu điện thế giữa anode và cathode là 10 kV. Số electron qua ống mỗi giây là

3,297.10163,297.10^{16}.
3,663.10193,663.10^{19}.
2,083.10202,083.10^{20}.
1,875.10171,875.10^{17}.
Câu 12

Cho biết năng lượng liên kết riêng của các hạt nhân X1,X2,X3,X4X_1,X_2,X_3,X_4 lần lượt là 7,63 MeV; 7,67 MeV; 12,42 MeV; 5,41 MeV. Hạt nhân kém bền vững nhất là

X3.X_3.
X4.X_4.
X1.X_1.
X2.X_2.
Câu 13

Để tạo ra phản ứng hạt nhân có điều khiển cần phải

chế tạo các lò phản ứng chứa nước áp suất cao.
tạo nên một chu trình trong lò phản ứng.
tạo ra nhiệt độ cao trong lò (500oC).
dùng những thanh điều khiển có chứa Bo hay Cd.
Câu 14

Năng lượng liên kết là

năng lượng toàn phần của nguyên tử tính trung bình trên số nucleon.
năng lượng tỏa ra khi các nucleon liên kết với nhau tạo thành hạt nhân.
năng lượng liên kết các electron và hạt nhân nguyên tử.
toàn bộ năng lượng của nguyên tử gồm động năng và năng lượng nghỉ.
Câu 15

Lực hạt nhân là lực nào sau đây?

Lực tương tác giữa các nucleon.
Lực điện.
Lực từ.
Lực tương tác giữa các thiên hà.
Câu 16

Để so sánh sự vỗ cánh nhanh hay chậm của con ong và con muỗi, người ta có thể dựa vào

âm sắc.
cường độ âm.
độ cao.
mức cường độ âm.
Câu 17

Khảo sát hiện tượng sóng dừng trên dây đàn hồi AB với đầu A nối với nguồn dao động, đầu B tự thì sóng tới và sóng phản xạ

cùng pha.
ngược pha.
lệch pha một góc tù.
vuông pha.
Câu 18

Một máy phát điện xoay chiều ba pha mắc hình sao có điện áp giữa dây pha và dây trung hòa là 220 V. Mắc các tải giống nhau vào mỗi pha của mạng điện, mỗi tải gồm một cuộn dây thuần cảm có cảm kháng 8 Ω nối tiếp với một điện trở thuần 6 Ω. Cường độ dòng điện qua các dây pha là

16 A.
22 A.
2,2 A.
5 A.
Câu 19

Mạch chọn sóng của một máy thu thanh gồm một cuộn dây thuần cảm và một tụ điện có điện dung biến đổi được. Khi điện dung của tụ điện C1=20C_1=20 μF thì mạch bắt được sóng có có bước sóng λ1=30\lambda_1=30 m. Khi điện dung của tụ điện C2=180C_2=180 μF thì mạch sẽ bắt được sóng có bước sóng λ2\lambda_2 bằng

150 m.
90 m.
270 m.
2430 m.
Câu 20

Bộ phận có tác dụng phân tích chùm sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc trong máy quang phổ là

lăng kính.
ống chuẩn trực.
buồng tối.
tấm kính ảnh.
Câu 21

Điện từ trường xuất hiện trong vùng không gian xung quanh

một hệ hai quả cầu tích điện trái dấu.
một tia lửa điện.
một quả cầu tích điện.
một ống dây điện.
Câu 22

Một mạch dao động gồm một cuộn cảm có độ tự cảm LL và tụ điện có điện dung CC. Giá trị cực đại của hiệu điện thế giữa hai bản tụ là U0U_0. Giá trị cực đại của cường độ dòng điện trong mạch là

I0=U0LC.I_0=\dfrac{U_0}{\sqrt{LC}}.
I0=U0LC.I_0=U_0\sqrt{LC}.
I0=U0CL.I_0=U_0\sqrt{\dfrac{C}{L}}.
I0=U0LC.I_0=U_0\sqrt{\dfrac{L}{C}}.
Câu 23

Khi truyền qua lăng kính, chùm sáng trắng sẽ bị

lệch phương truyền và tách ra thành một dải nhiều màu.
tách ra thành ánh sáng nhiều màu.
lệch phương truyền.
biến thành ánh sáng màu đỏ.
Câu 24

Bước sóng của một ánh sáng đơn sắc trong môi trường vật chất chiết suất n=1,6n=1,6600600 nm. Bước sóng của ánh sáng đó trong nước có chiết suất n=43n'=\dfrac{4}{3}

760 nm.
720 nm.
500 nm.
459 nm.
Câu 25

Sóng cơ là

sự co dãn tuần hoàn của các phân tử trong một môi trường.
những dao động cơ lan truyền trong một môi trường.
sự chuyển động tương đối của các phần tử trong một môi trường.
sự truyền chuyển động của các phần tử trong một môi trường.
Câu 26

Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm 2400 vòng dây, cuộn thứ cấp gồm 800 vòng dây. Nối hai đầu cuộn sơ cấp với điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 210 V. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp khi biến áp hoạt động không tải là

630 V.
70 V.
105 V.
0 V.
Câu 27

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Một trong các nguyên tắc chung của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến là

phải dùng sóng điện từ cao tần.
phải dùng mạch tách sóng ở nơi thu.
phải tách sóng âm tần ra khỏi sóng mang trước khi phát đi.
phải biến điệu các sóng mang.
Câu 28

Khi gắn vật có khối lượng m1=400m_1=400 g vào lò xo có khối lượng không đáng kể thì hệ dao động điều hòa với chu kì T1=1T_1=1 s. Gắn một vật khác có khối lượng m2m_2 vào lò xo đó thì chu kì T2=0,5T_2=0,5 s. Giá trị m2m_2

100 g.
200 g.
500 g.
800 g.
Câu 29

Đối với mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần thì dòng điện trong mạch luôn

sớm pha hơn điện áp ở hai đầu đoạn mạch góc π2\dfrac{\pi}{2}.
trễ pha hơn điện áp ở hai đầu đoạn mạch góc π2\dfrac{\pi}{2}.
sớm pha hơn điện áp ở hai đầu đoạn mạch góc π4\dfrac{\pi}{4}.
trễ pha hơn điện áp ở hai đầu đoạn mạch góc π4\dfrac{\pi}{4}.
Câu 30

Một vật dao động điều hòa với phương trình x=4cos(πt+π6)x=4\cos\left(\pi t+\dfrac{\pi}{6}\right) cm. Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ t1=1t_1=1 s đến t2=5t_2=5 s là

8 cm.
32 cm.
16 cm.
64 cm.