Phần 1

(30 câu)
Câu 1

Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại khi

tấm kim loại này bị nung nóng bởi một nguồn nhiệt.
chiếu vào tấm kim loại này một bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp.
chiếu vào tấm kim loại này một chùm hạt nhân heli.
cho dòng điện chạy qua tấm kim loại này.
Câu 2

Một trong những đặc điểm của sự lân quang là

chỉ xảy ra với chất lỏng và chất khí.
thời gian phát quang dài 10810^{-8} s.
cần kích thích bằng bức xạ tử ngoại.
ánh sáng lân quang chỉ có màu xanh.
Câu 3

Chùm sáng laze không được ứng dụng

trong đầu đọc đĩa CD.
trong truyền tin bằng cáp quang.
làm dao mổ trong y học.
làm nguồn phát siêu âm.
Câu 4

Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là

tác dụng sinh học.
làm ion hóa không khí.
tác dụng nhiệt.
làm phát quang một số chất.
Câu 5

Nội dung của tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử được phản ánh trong câu nào dưới đây?

Nguyên tử chỉ có thể chuyển giữa các trạng thái dừng. Mỗi lần chuyển, nó bức xạ hay hấp thụ một photon có năng lượng đúng bằng độ chênh lệch năng lượng giữa hai trạng thái đó.
Nguyên tử phát ra một photon mỗi lần bức xạ ánh sáng.
Nguyên tử thu nhận một photon mỗi lần hấp thụ ánh sáng.
Nguyên tử phát ra ánh sáng nào thì có thể hấp thụ ánh sáng đó.
Câu 6

Theo mẫu Bo về nguyên tử hydro, nếu lực tương tác tĩnh điện giữa electron và hạt nhân khi electron chuyển động trên quỹ đạo dừng L là FF thì khi electron chuyển động trên quỹ đạo dừng N, lực này sẽ là

F9.\dfrac{F}{9}.
F16.\dfrac{F}{16}.
F4.\dfrac{F}{4}.
F25.\dfrac{F}{25}.
Câu 7

Một lượng chất phóng xạ sau 42 năm thì còn lại 12,5% khối lượng ban đầu của nó. Chu kì bán rã của chất đó là

126 năm.
14 năm.
12,5 năm.
21 năm.
Câu 8

Nhận xét nào sau đây về tia α\alphasai?

A
Tia α\alpha có thể xuyên qua một tấm thủy tinh mỏng.
B
Tia α\alpha làm ion hóa môi trường và mất dần năng lượng.
C
Tia α\alpha chỉ đi được tối đa 8 cm trong không khí.
D
Tia α\alpha phóng ra từ hạt nhân với vận tốc khoảng 2.1072.10^7 m/s.
Câu 9

Khi hiện tượng quang dẫn xảy ra, trong chất bán dẫn có hạt tham gia vào quá trình dẫn điện là

electron, ion âm và ion dương.
electron và hạt nhân.
electron và ion âm.
electron và lỗ trống.
Câu 10

Pin điện trở hoạt động dựa vào những nguyên tắc nào?

Sự tạo thành hiệu điện thế tiếp xúc giữa hai kim loại.
Hiện tượng quang điện trong xảy ra bên cạnh một lớp chặn.
Sự tạo thành hiệu điện thế giữa hai đầu nóng lạnh khác nhau của một dây kim loại.
Sự tạo thành hiệu điện thế điện hóa ở hai điện cực.
Câu 11

Tia nào sau đây không do các vật nung nóng phát ra?

Tia tử ngoại.
Ánh sáng nhìn thấy.
Tia hồng ngoại.
Tia X.
Câu 12

Một ống Crooker có công suất trung bình 300 W, hiệu điện thế giữa anode và cathode là 10 kV. Số electron qua ống mỗi giây là

3,297.10163,297.10^{16}.
3,663.10193,663.10^{19}.
2,083.10202,083.10^{20}.
1,875.10171,875.10^{17}.
Câu 13

Hạt nhân 86222Ra^{222}_{86}Ra có số nucleon là

222.
146.
308.
86.
Câu 14

Hạt nhân 612C^{12}_6C

mang điện tích +6e.
mang điện tích -6e.
không mang điện tích.
mang điện tích +12e.
Câu 15

Phản ứng phân hạch

chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao cỡ chục triệu độ.
là phản ứng trong đó hai hạt nhân nhẹ tổng hợp lại thành hạt nhân nặng hơn.
là phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
là sự vỡ của một hạt nhân nặng thành hai hạt nhân nhẹ hơn.
Câu 16

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về lực hạt nhân?

Lực hạt nhân là lực mạnh nhất trong các lực mà ta biết hiện nay.
Lực hạt nhân có bản chất là lực điện.
Lực hạt nhân chỉ tồn tại bên trong hạt nhân.
Lực hạt nhân chỉ tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân.
Câu 17

Để so sánh sự vỗ cánh nhanh hay chậm của con ong và con muỗi, người ta có thể dựa vào

âm sắc.
cường độ âm.
độ cao.
mức cường độ âm.
Câu 18

Ứng dụng quan trọng của sóng dừng là xác định

biên độ sóng.
tần số sóng.
bước sóng.
tốc độ truyền sóng.
Câu 19

Một máy phát điện xoay chiều ba pha mắc hình sao có điện áp giữa dây pha và dây trung hòa là 220 V. Mắc các tải giống nhau vào mỗi pha của mạng điện, mỗi tải gồm một cuộn dây thuần cảm có cảm kháng 8 Ω nối tiếp với một điện trở thuần 6 Ω. Cường độ dòng điện qua các dây pha là

16 A.
22 A.
2,2 A.
5 A.
Câu 20

Một sóng điện từ có tần số f=12f=12 MHz. Bước sóng của sóng điện từ đó có giá trị bằng

36 m.
50 m.
40 m.
25 m.
Câu 21

Quang phổ do ánh sáng Mặt Trời phát ra là

quang phổ liên tục.
quang phổ vạch hấp thụ.
quang phổ đám hấp thụ.
quang phổ vạch phát xạ.
Câu 22

Điều kiện để xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện trong mạch RLCRLC mắc nối tiếp là

f=12πLC.f=\dfrac{1}{2\pi\sqrt{LC}}.
f=1LC.f=\dfrac{1}{\sqrt{LC}}.
f=LC2π.f=\dfrac{\sqrt{LC}}{2\pi}.
f=2πLC.f=2\pi\sqrt{LC}.
Câu 23

Điện từ trường xuất hiện trong vùng không gian xung quanh

một hệ hai quả cầu tích điện trái dấu.
một tia lửa điện.
một quả cầu tích điện.
một ống dây điện.
Câu 24

Một mạch dao động LCLCL=5L=5 mH và C=50C=50 μF. Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là U0=10U_0=10 V. Cường độ dòng điện cực đại trong mạch có giá trị bằng

0,1 A.
0,5 A.
2 A.
1 A.
Câu 25

Chiếu một chùm sáng song song hẹp gồm bốn thành phần đơn sắc: đỏ, vàng, lam và tím từ một môi trường trong suốt tới mặt phẳng phân cách với không khí có góc tới 37°. Biết chiết suất của môi trường này đối với ánh sáng đơn sắc: đỏ, vàng, lam và tím lần lượt là 1,643; 1,657; 1,672 và 1,685. Thành phần đơn sắc không thể ló ra không khí là

đỏ, vàng, lam.
lam, vàng.
vàng, lam, tím.
lam, tím.
Câu 26

Trong việc truyền thanh vô tuyến trên những khoảng cách hàng nghìn kilômét, người ta thường dùng các sóng vô tuyến có bước sóng vào cỡ

vài trăm mét.
vài mét.
vài chục mét.
vài nghìn mét.
Câu 27

Một vật dao động điều hòa với tần số góc 4π4\pi rad/s. Chu kì và tần số dao động của vật lần lượt là

T=0,5T=0,5 s và f=2f=2 Hz.
T=2T=2 s và f=0,5f=0,5 Hz.
T=0,25T=0,25 s và f=4f=4 Hz.
T=4T=4 s và f=0,25f=0,25 Hz.
Câu 28

Ứng dụng của hiện tượng giao thoa ánh sáng là để đo

bước sóng ánh sáng.
vận tốc ánh sáng.
chiết suất của một môi trường.
tần số ánh sáng.
Câu 29

Một con lắc lò xo dao động với phương trình x=5cos(20tπ3)x=5\cos\left(20t-\dfrac{\pi}{3}\right) cm. Biết vật nặng có khối lượng m=200m=200 g. Cơ năng của con lắc trong quá trình dao động là

0,1 J.
0,01 J.
0,02 J.
0,2 J.
Câu 30

(QG-2019) Suất điện động do một máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức e=1202cos100πte=120\sqrt{2}\cos100\pi t (V). Giá trị hiệu dụng của suất điện động này bằng

1202120\sqrt{2} V.
100π100\pi V.
100100 V.
120120 V.