Phần 1

(30 câu)
Câu 1

Khi dùng pit-tông nén khí trong một xi-lanh kín thì

kích thước mỗi phân tử khí giảm.
khoảng cách giữa các phân tử khí giảm.
khối lượng mỗi phân tử khí giảm.
số phân tử khí giảm.
Câu 2

Nhận xét nào sau đây là sai?

Phân tử và nguyên tử có thể nhìn thấy được bằng mắt thường.
Nguyên tử là hạt nhỏ nhất.
Giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách.
Phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại.
Câu 3

Quan sát hình vẽ thí nghiệm sau.

Ta thấy khi đổ 100 cm3 nước vào 50 cm3 sirô thì hỗn hợp thu được có thể tích

nhỏ hơn 150 cm3.
lớn hơn 150 cm3.
bằng 150 cm3.
Câu 4

Hiện tượng khuếch tán giữa hai chất lỏng xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào

nhiệt độ chất lỏng.
trọng lượng chất lỏng.
khối lượng chất lỏng.
thể tích chất lỏng.
Câu 5

Hiện tượng nào sau đây không phải do chuyển động không ngừng của các nguyên tử, phân tử gây ra?

Quả bóng bay dù được buộc thật chặt vẫn xẹp dần theo thời gian.
Đường tan vào nước.
Sự khuếch tán của đồng sunfat vào nước.
Sự tạo thành gió.
Câu 6

Phát biểu nào sau đây về nhiệt năng của vật là đúng?

Khi vật nằm yên thì nhiệt năng của vật bằng không.
Khi nhiệt độ của vật là 0oC thì nhiệt năng của vật bằng không.
Hai khối nước có nhiệt độ như nhau nhưng khối lượng khác nhau thì nhiệt năng của chúng khác nhau.
Nhiệt năng của một vật bằng động năng của vật đó.
Câu 7

Có thể nhận ra sự thay đổi nhiệt năng của vật rắn dựa vào sự thay đổi

khối lượng riêng của vật.
nhiệt độ của vật.
vận tốc của các phân tử cấu tạo nên vật.
khối lượng của vật.
Câu 8

Lực là một đại lượng vectơ vì

có thể so sánh lực này lớn hơn hay nhỏ hơn lực kia.
giá trị của lực là một đại lượng có đơn vị.
có thể đo được lực.
lực có phương, chiều, độ lớn.
Câu 9

Bộ phận nào sau đây của phích nước không góp phần giữ nhiệt cho phích?

Khoảng chân không giữa hai lớp thủy tinh ở ruột phích.
Vỏ phích bằng kim loại.
Nút xốp đậy miệng phích.
Lớp tráng bạc tại bề mặt hai lớp thủy tinh ở ruột phích.
Câu 10

Trong các cách sắp xếp các vật liệu dẫn nhiệt từ tốt đến kém sau đây, cách nào đúng?

Đồng, nước, không khí.
Nước, không khí, đồng.
Đồng, không khí, nước.
Không khí, nước, đồng.
Câu 11

Ngăn đá của tủ lạnh thường đặt ở phía trên ngăn đựng thức ăn, để tận dụng sự truyền nhiệt bằng

đối lưu.
dẫn nhiệt.
bức xạ nhiệt và dẫn nhiệt.
bức xạ nhiệt.
Câu 12

Khi trên chỗ đất trơn, ta bám chặt ngón chân xuống nền đất là để

Tăng ma sát giữa chân với nền đất.
giảm áp lực của chân lên mặt đất.
tăng áp lực của chân lên mặt đất.
Giảm ma sát giữa chân với nền đất.
Câu 13

Khi cung cấp nhiệt lượng 8400 J cho 1 kg của một chất, thì nhiệt độ của chất này tăng thêm 2oC. Chất này là

nước.
đồng.
nước đá.
rượu.
Câu 14

Khi đúc đồng, người ta phải đun cho đồng nóng chảy rồi đổ vào khuôn.

Nhiệt độ cần cung cấp để một khối đồng có khối lượng 6 kg tăng từ 33oC đến nhiệt độ nóng chảy 1083oC là

2469 kJ.
2544 kJ.
75 kJ.
2394 kJ.
Câu 15

Thả ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng vào một cốc nước nóng. Gọi nhiệt độ cuối của chúng sau khi cân bằng nhiệt là t1,t2,t3t_1,t_2,t_3. Ta có

t1=t2=t3.t_1=t_2=t_3.
t2>t1>t3.t_2>t_1>t_3.
t1>t2>t3.t_1>t_2>t_3.
t3>t1>t2.t_3>t_1>t_2.
Câu 16

Quá trình truyền nhiệt giữa hai vật dừng lại khi

nhiệt năng hai vật bằng nhau.
hai vật không còn tiếp xúc nhau.
nhiệt độ hai vật bằng nhau.
hai vật không còn khả năng sinh công.
Câu 17

Người ta đổ 1 kg nước sôi vào 2 kg nước ở 25oC. Coi nhiệt lượng tỏa ra môi trường là không đáng kể, nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt là

40oC.
20oC.
30oC.
50oC.
Câu 18

Một bếp dùng khí đốt tự nhiên có hiệu suất 30%. Hỏi phải dùng một lượng khí đốt là bao nhiêu để đun sôi 4,5 lít nước ở 20oC Cho biết năng suất tỏa nhiệt của khí đốt tự nhiên là 44.106 J/kg.

49 g.
81.
250 g.
115 g.
Câu 19

Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?

Dùng một ống nhựa có thể hút nước từ cốc vào miệng.
Săm xe đạp bơm căng để ngoài trời nắng có thể bị nổ.
Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng tự phồng lên như cũ.
Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay tự phống lên.
Câu 20

Móc một quả nặng vào lực kế, số chỉ của lực kế 20 N. Nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước, số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào?

Tăng lên.
Chỉ số 0.
Giảm đi.
Không thay đổi.
Câu 21

Nhiệt năng chuyển hóa thành cơ năng trong trường hợp nào dưới đây?

Nút đậy ống nghiệm bật ra khi nước trong ống nghiệm được đun sôi.
Khi bơm xe, lốp xe nóng lên.
Miếng kim loại nóng lên khi được cọ xát vào mặt bàn.
Nước chảy từ trên cao xuống làm quay tuabin máy phát điện.
Câu 22

Cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng trong trường hợp nào dưới đây?

Nối bóng đèn vào hai cực của pin làm đèn nóng sáng.
Để miếng kim loại ngoài nắng, miếng kim loại nóng lên.
Dùng búa đập vào miếng kim loại làm miếng kim loại nóng lên.
Đun sôi nước, nước bốc hơi.
Câu 23

Các kì của động cơ nổ bốn kì diễn ra theo thứ tự

hút nhiên liệu, nén nhiên liệu, đốt nhiên liệu, thoát khí.
hút nhiên liện, đốt nhiên liệu, nén nhiên liệu, thoát khí.
hút nhiên liệu, nén nhiên liệu, thoát khí, đốt nhiên liệu.
thoát khí, hút nhiên liệu, nén nhiên liệu, đốt nhiên liệu.
Câu 24

Một người thợ xây nhận thấy khi đứng trên gác kéo trực tiếp một xô vữa lên thì khó hơn khi đứng dưới đất dùng ròng rọc cố định đưa xô vữa lên. Trong trường hợp này, tác dụng của ròng rọc cố định là

giúp ta lợi về lực.
giúp ta lợi về công.
giúp ta lợi về quãng đường đi.
giúp ta đổi hướng của lực tác dụng.
Câu 25

Cơ năng gồm hai dạng là

Động năng và thế năng.
Thế năng và nhiệt năng.
Động năng và nội năng.
Thế năng và nội năng.
Câu 26

Đại lượng nào sau đây không có đơn vị là jun?

Công.
Công suất.
Thế năng.
Động năng.
Câu 27

Nếu vật chịu tác dụng của các lực không cân bằng, thì các lực này không thể làm vật

đang chuyển động sẽ chuyển động nhanh lên.
đang chuyển động sẽ chuyển động chậm lại.
bị biến dạng.
đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
Câu 28

Trong một máy ép dùng chất lỏng, mỗi lần pít-tông nhỏ đi xuống một đoạn h=40h=40 cm thì pít-tông lớn nâng lên được một đoạn H=5H=5 cm. Khi tác dụng vào pít-tông nhỏ một lực f=500f=500 N thì lực nén vật lên pít-tông lớn là

4000 N.
10000 N.
5000 N.
1000 N.
Câu 29

Khi một vật rơi từ trên cao xuống, thế năng của vật giảm đi 20 J thì

cơ năng tăng thêm 20 J.
động năng giảm đi 20 J.
cơ năng giảm đi 20 J.
động năng tăng thêm 20 J.
Câu 30

Thả một miếng gỗ vào trong một chất lỏng thì thấy phần thể tích gỗ ngập trong chất lỏng bằng 1/2 thể tích miếng gỗ, biết dgỗ = 6000 N/m3. Trọng lượng riêng của chất lỏng là

12000 N/m3.
30000 N/m3.
18000 N/m3.
180000 N/m3.