Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề thi giữa học kì I - số 7 SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Carbon không tham gia cấu tạo hợp chất nào sau đây?
Liên kết nào sau đây được hình thành giữa các phân tử nước?
Lipid có thể tạo lớp màng ngăn cách giữa tế bào với môi trường ngoài vì nó
Loại lipid nào dưới đây được cấu tạo bởi một phân tử glycerol và ba phân tử acid béo?
Trong điều kiện tự nhiên, plasmid có vai trò gì đối với vi khuẩn?
Thành phần nào của vi khuẩn sẽ bị tác động mạnh nhất bởi một loại kháng sinh có khả năng ức chế quá trình tổng hợp peptidoglycan?
Trong cơ thể thực vật, các phân tử nhỏ và ion có thể di chuyển từ tế bào chất của một tế bào này đến tế bào chất của một tế bào liền kề qua
Bào quan nào sau đây có cấu trúc phân cực với mặt nhập và mặt xuất?
Loại tế bào nào sau đây có chứa nhiều lysosome nhất?
Thuật ngữ nào sau đây dùng để chỉ những đặc điểm mới xuất hiện ở cấp độ tổ chức sống cao hơn mà các cấp độ tổ chức nhỏ hơn cấu thành nên nó không có?
Đối tượng nào sau đây thể hiện đầy đủ các đặc điểm của sự sống?
Phospholipid là một loại chất béo phức tạp, được cấu tạo từ một phân tử glycerol liên kết với hai acid béo ở một đầu, đầu còn lại liên kết với nhóm phosphate. Nhóm phosphate thường liên kết với một nhóm, được gọi là choline.

| a) Phospholipid gồm một đầu ưa nước và hai đuôi kị nước. |
|
| b) Liên kết C - H trong đuôi acid béo tạo nên tính kị nước mạnh. |
|
| c) Liên kết giữa glycerol và acid béo trong phospholipid là liên kết ester. |
|
| d) Phospholipid có tính lưỡng cực nên khi gặp nước, chúng sẽ tự sắp xếp sao cho đầu ưa nước hướng ra ngoài. |
|
Năm 1972, Singer và Nicolson đã đề xuất mô hình khảm động của màng sinh chất (màng tế bào). Mô hình này đã được công nhận là phù hợp với các dạng tế bào và giải thích được màng sinh chất vừa có tính ổn định, vừa có tính linh hoạt để đáp ứng được chức năng đa dạng của màng.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Màng sinh chất gồm các phân tử phospholipid và protein thường xuyên chuyển động. |
|
| b) Thành phần protein màng gồm hai loại là protein bám màng và protein xuyên màng. |
|
| c) Tính "động" của màng sinh chất là do các phân tử protein luôn luôn chuyển động. |
|
| d) Nhiều phân tử phospholipid nằm xen kẽ với các phân tử cholesterol giúp tăng tính ổn định của màng. |
|
Một nguyên tử carbon có tối đa bao nhiêu electron có thể chia sẻ với các nguyên tử khác?
Trả lời: .
Có bao nhiêu cách dưới đây có thể dùng để xác định sự có mặt của nước trong tế bào?
a) Sấy lá tươi ở nhiệt độ cao, so sánh khối lượng trước và sau khi đun.
b) Đun lá tươi đã cắt nhỏ trong ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn.
c) Dùng thuốc thử Lugol để nhận biết.
d) Cắt ngang thân cây mọng nước.
e) Dùng picric acid bão hòa để nhận biết.
Trả lời: .
Cho các phân tử sau: Sucrose, tinh bột, lactose, glucose, glycogen, cellulose, fructose, chitin. Có bao nhiêu phân tử thuộc nhóm disaccharide?
Trả lời: .
Trong quá trình hình thành chuỗi polysaccharide gồm 10 phân tử glucose thì có bao nhiêu phân tử nước được giải phóng?
Trả lời: .
Khi 5 amino acid liên kết với nhau tạo thành một chuỗi polypeptide thì có bao nhiêu liên kết peptide được hình thành?
Trả lời: .
Dựa vào cấu tạo thành tế bào, vi khuẩn được chia thành mấy nhóm?
Trả lời: .
Cho các loài sinh vật sau: Trùng roi xanh, vi khuẩn E. coli, nấm mốc, chuột túi, giun đất, dương xỉ, nấm men, bèo tây.
Lục lạp có trong tế bào của bao nhiêu loài?
Trả lời: .
Cho các cấp độ tổ chức của thế giới sống: Nguyên tử, phân tử, bào quan, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể. Có bao nhiêu cấp độ tổ chức sống được cấu tạo từ tế bào?
Vì sao carbon là nguyên tố quan trọng trong cấu tạo các phân tử sinh học của tế bào?
Một gene có chiều dài 5100 Å và số lượng nucleotide loại A chiếm 30% tổng số nucleotide của gene.
a) Tổng số nucleotide của gene là bao nhiêu?
b) Tính số lượng từng loại nucleotide của gene.
a) Vùng nhân của tế bào nhân sơ có cấu trúc và chức năng như thế nào?
b) Phân biệt DNA vùng nhân và plasmid.