Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề thi giữa học kì I - số 7 SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Nội dung nào dưới đây không có trong học thuyết tế bào?
Cơ thể người cần bao nhiêu loại nguyên tố hóa học thiết yếu?
Liên kết nào sau đây được hình thành giữa các phân tử nước?
Nếu cơ thể bị thiếu hụt lipid thì điều gì có thể xảy ra?
Đơn phân cấu tạo nên nucleic acid là
Ribosome trong tế bào nhân sơ có vai trò gì?
Cấu trúc nào trong tế bào vi khuẩn là đích tác động của nhiều loại kháng sinh?
Lớp kép phospholipid được sắp xếp như thế nào trong màng sinh chất?
Bào quan nào sau đây có cấu trúc phân cực với mặt nhập và mặt xuất?
Loại tế bào nào sau đây có chứa nhiều lysosome nhất?
Các cấp độ tổ chức sống luôn là hệ thống mở nhờ vào khả năng nào sau đây?
Phương án nào dưới đây phản ánh đúng trình tự các cấp độ tổ chức tạo nên hệ tiêu hóa trong cơ thể người?
Protein là những phân tử có cấu trúc không gian phức tạp, được duy trì nhờ nhiều loại liên kết khác nhau như liên kết peptide, liên kết hydrogen, tương tác kị nước, tương tác Van der Waals, cầu nối disulfide, liên kết ion.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Liên kết hydrogen và liên kết ion là hai loại tương tác yếu nhất trong protein. |
|
| b) Nhiệt độ cao thường phá vỡ liên kết peptide trước tiên. |
|
| c) Cầu nối disulfide thường có mặt trong vùng hoạt động của enzyme để tăng độ linh hoạt. |
|
| d) Sự phối hợp giữa liên kết bền và liên kết yếu giúp protein vừa ổn định vừa linh hoạt. |
|
Năm 1972, Singer và Nicolson đã đề xuất mô hình khảm động của màng sinh chất (màng tế bào). Mô hình này đã được công nhận là phù hợp với các dạng tế bào và giải thích được màng sinh chất vừa có tính ổn định, vừa có tính linh hoạt để đáp ứng được chức năng đa dạng của màng.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Màng sinh chất gồm các phân tử phospholipid và protein thường xuyên chuyển động. |
|
| b) Thành phần protein màng gồm hai loại là protein bám màng và protein xuyên màng. |
|
| c) Tính "động" của màng sinh chất là do các phân tử protein luôn luôn chuyển động. |
|
| d) Nhiều phân tử phospholipid nằm xen kẽ với các phân tử cholesterol giúp tăng tính ổn định của màng. |
|
Một nguyên tử carbon có tối đa bao nhiêu electron có thể chia sẻ với các nguyên tử khác?
Trả lời: .
Có bao nhiêu cách dưới đây có thể dùng để xác định sự có mặt của nước trong tế bào?
a) Sấy lá tươi ở nhiệt độ cao, so sánh khối lượng trước và sau khi đun.
b) Đun lá tươi đã cắt nhỏ trong ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn.
c) Dùng thuốc thử Lugol để nhận biết.
d) Cắt ngang thân cây mọng nước.
e) Dùng picric acid bão hòa để nhận biết.
Trả lời: .
Phân tử phospholipid có mấy đuôi kị nước?
Trả lời: .
Trong quá trình hình thành chuỗi polysaccharide gồm 10 phân tử glucose thì có bao nhiêu phân tử nước được giải phóng?
Trả lời: .
Peptide dưới đây có bao nhiêu amino acid?
Trả lời: .
Dựa vào cấu tạo thành tế bào, vi khuẩn được chia thành mấy nhóm?
Trả lời: .
Có bao nhiêu tế bào sau đây là tế bào nhân thực?
a) Tế bào vi khuẩn lam.
b) Tế bào lông ruột.
c) Tế bào vi khuẩn E. coli.
d) Tế bào hồng cầu không nhân.
e) Tế bào vi khuẩn cộng sinh trong rễ cây họ Đậu.
f) Tế bào rễ cây họ Đậu.
g) Tế bào bèo hoa dâu.
Trả lời: .
Cho các cấp độ tổ chức của thế giới sống: Nguyên tử, phân tử, bào quan, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể. Có bao nhiêu cấp độ tổ chức sống được cấu tạo từ tế bào?
a) Magnesium thuộc nhóm nguyên tố đa lượng hay vi lượng? Vì sao?
b) Nếu thiếu magnesium thì cơ thể thực vật sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
Một gene có chiều dài 5100 Å và số lượng nucleotide loại A chiếm 30% tổng số nucleotide của gene.
a) Tổng số nucleotide của gene là bao nhiêu?
b) Tính số lượng từng loại nucleotide của gene.
a) Vùng nhân của tế bào nhân sơ có cấu trúc và chức năng như thế nào?
b) Phân biệt DNA vùng nhân và plasmid.