Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề số 8 SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Xuân hoá là hiện tượng ra hoa của cây phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Động vật nào sau đây phát triển qua biến thái không hoàn toàn?
Sinh sản là quá trình
Một loài thực vật có khả năng sinh sản theo cả hai hình thức là hữu tính và vô tính. Trong điều kiện môi trường thay đổi nhanh chóng, hình thức sinh sản nào sẽ có lợi thế hơn và vì sao?
Nuôi cấy mô tế bào là phương pháp sinh sản vô tính được thực hiện trong điều kiện
Hình thức thụ phấn trong đó hạt phấn của hoa này được chuyển đến đầu nhụy của hoa khác trên cùng một cây được gọi là
Ở thực vật có hoa, sau khi quá trình thụ tinh diễn ra thì bộ phận nào của hoa phát triển thành quả?
Ưu thế nổi bật của thụ tinh kép ở thực vật hạt kín so với thụ tinh đơn ở thực vật hạt trần là gì?
Hình thức nào sau đây không phải là sinh sản vô tính ở động vật?
Điều kiện quan trọng nhất để một phần cơ thể sao biển có thể tái sinh thành một cơ thể mới là phần cơ thể đó phải
Khi nuôi cấy mô sụn trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để chữa bệnh thoái hoá khớp, các nhà khoa học đã ứng dụng khả năng
Phương pháp nào sau đây không được sử dụng để tránh thai?
Sinh trưởng và phát triển của thực vật chịu sự chi phối của các chất điều hòa sinh trưởng, được gọi chung là các hormone thực vật (phytohormone). Một số hormone phổ biến có vai trò quan trọng nhất là auxin, gibberellin, cytokinin, abscisic acid và ethylene.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Chỉ có 2 trong số 5 loại hormone được liệt kê là chất ức chế sinh trưởng. |
|
| b) Có thể kéo dài độ tươi của rau ăn lá bằng cách xử lí chúng với cytokinin để làm chậm quá trình già hóa. |
|
| c) Trong nuôi cấy mô tế bào thực vật, tỉ lệ auxin/cytokinin cao sẽ kích thích sự phát triển của chồi. |
|
| d) Để phá bỏ trạng thái ngủ của hạt, ta có thể xử lí chúng với abscisic acid ở nồng độ thích hợp. |
|
Trong sản xuất nông nghiệp, một bác nông dân đã tiến hành nhân giống cây chanh bằng phương pháp ghép. Bác chọn một mắt ghép từ cây chanh cho năng suất cao, quả mọng để gắn vào gốc ghép là một cây bưởi ta có bộ rễ khỏe, chịu được đất phèn và kháng bệnh thối rễ. Sau một thời gian, mắt ghép đã liền và phát triển thành cành chanh xanh tốt ngay trên thân cây bưởi. Đây là kĩ thuật giúp tối ưu hóa ưu điểm của cả hai đối tượng để tạo ra cá thể cây trồng ưu việt hơn.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Mục đích chính của việc chọn gốc bưởi trong trường hợp này là để tận dụng hệ rễ khỏe và khả năng chống chịu tốt với điều kiện môi trường bất lợi của nó. |
|
| b) Việc mắt ghép chanh có thể sống và phát triển trên gốc bưởi chứng tỏ giữa hai cây này có quan hệ họ hàng gần gũi. |
|
| c) Nếu cây chanh mẹ (nơi lấy mắt ghép) đang bị nhiễm virus gây vàng lá thì cây chanh mới sau khi ghép vẫn sẽ mang mầm bệnh này. |
|
| d) Sau khi cành chanh ra quả, nếu bác nông dân lấy hạt từ quả chanh đó để gieo trồng, cây con mới sẽ sở hữu bộ rễ khỏe và chịu đất phèn tốt giống như gốc bưởi ta. |
|
Có bao nhiêu biểu hiện dưới đây là đặc trưng của phát triển ở sinh vật?
a) Tăng số lượng cá thể.
b) Tăng kích thước của cơ thể.
c) Phân hóa tế bào.
d) Tăng số lượng và kích thước tế bào.
e) Thay đổi hình thái của cơ quan.
f) Biến đổi chức năng sinh lí của cơ thể.
Trả lời: .
Cho các ứng dụng sau trong nông nghiệp:
a. Thắp đèn vào ban đêm để kích thích thanh long ra hoa.
b. Bấm ngọn cây đậu để cây ra nhiều cành.
c. Xử lí hạt lúa bằng gibberellin để kích thích nảy mầm đồng loạt.
d. Phun dung dịch auxin lên cây cà chua để tạo quả không hạt.
e. Xới đất và vun gốc cho cây ngô.
Có bao nhiêu ứng dụng dựa trên sự điều khiển các yếu tố bên ngoài (môi trường)?
Trả lời: .
Cho các loài cây sau: lúa mì, mía, cà chua, cúc, thanh long, dưa chuột. Có bao nhiêu loài là cây ngày dài?
Trả lời: .
Trong số các nhân tố dưới đây, có bao nhiêu nhân tố bên trong chi phối đến quá trình phát triển ở thực vật?
Ánh sáng, hormone, nhiệt độ, di truyền, nước, tuổi của cây, dinh dưỡng khoáng.
Trả lời: .
Cho các giai đoạn phát triển của ếch như sau: (1) Nòng nọc, (2) Phôi, (3) Ếch trưởng thành, (4) Trứng chưa thụ tinh. Hãy viết liền các số tương ứng với bốn giai đoạn trên theo trình tự phát triển qua biến thái hoàn toàn ở ếch.
Trả lời: .
Biết rằng giun dẹp có hình thức sinh sản là phân mảnh. Một cá thể giun dẹp sau khi bị cắt thành 3 phần (phần đầu, phần thân và phần đuôi) sẽ hình thành nên bao nhiêu cá thể mới?
Trả lời: .
Ở một loài cá đẻ trứng, một cá thể cái đẻ ra 1000 quả trứng, biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 60% và tỉ lệ nở của trứng đã thụ tinh là 80%. Số lượng cá con được nở ra là bao nhiêu?
Trả lời: .
Cho các giai đoạn sau:
1. Hình thành giao tử.
2. Thụ tinh tạo thành hợp tử.
3. Phát triển thành thai.
4. Phát triển thành phôi.
Hãy viết liền các số tương ứng với các giai đoạn trên theo trình tự sinh sản hữu tính ở người.
Trả lời: .
Trong các biện pháp phòng trừ sinh vật gây hại như muỗi, tại sao việc tác động vào giai đoạn trứng hoặc ấu trùng thường đem lại hiệu quả cao hơn so với giai đoạn trưởng thành? Hãy giải thích dựa trên đặc điểm vòng đời của chúng.

Biến đổi khí hậu đang làm nhiệt độ trung bình của Trái Đất và các đại dương tăng lên. Các nhà sinh thái học quan sát thấy ở một số loài rùa biển, khi nhiệt độ ấp trứng trong cát tăng cao hơn mức bình thường, hầu hết rùa con nở ra đều là con cái.
a) Dưới góc độ sinh thái và sinh sản, hiện tượng này kéo dài sẽ gây ra nguy cơ gì cho sự tồn tại của quần thể rùa biển trong tự nhiên?
b) Hãy đề xuất một biện pháp can thiệp kĩ thuật nhằm duy trì tỉ lệ giới tính đực/cái cân bằng cho đàn rùa con nở ra tại bãi biển này.
Khác với sinh sản vô tính, các thế hệ con sinh ra từ quá trình sinh sản hữu tính thường mang những đặc điểm di truyền không hoàn toàn giống hệt nhau và không giống hệt bố mẹ.
a) Dựa trên cơ sở tế bào học, vật chất di truyền được truyền đạt từ thế hệ bố mẹ sang thế hệ con trong sinh sản hữu tính thông qua các quá trình nào?
b) Giải thích nguyên nhân tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền ở các cá thể con cùng loài.