Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề số 8 SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Một loài có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 5 - 15 oC, độ ẩm từ 30 - 40%. Loài này có thể sống trong môi trường có
Từ mật độ cá thể có thể xác định được
Trong ngành chăn nuôi gia súc lấy sữa, để tối ưu hoá hiệu quả kinh tế, người chăn nuôi thường chủ động điều chỉnh đặc trưng nào sau đây của quần thể vật nuôi nhằm phù hợp với mục tiêu sản xuất?
Cơ quan nào sau đây không phải là cơ quan thoái hóa ở người?
Theo Darwin, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có hướng?
Bảo vệ các rạn san hô chính là bảo vệ quần xã sinh vật biển vì rạn san hô
Quá trình nào sau đây có vai trò thu nhận carbon dioxide (CO2) trong khí quyển và đưa vào chu trình carbon?
Trong một hệ sinh thái, …(1)… được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và …(2)… tái sử dụng. Cụm từ/từ tương ứng với (1), (2) lần lượt là
Tác động của biến đổi khí hậu đến chu trình nước được thể hiện qua hiện tượng nào sau đây?
Điểm nóng đa dạng sinh học là các khu vực có
Hình thức bảo tồn đa dạng sinh vật bằng cách bảo vệ một loài trong môi trường sống tự nhiên của nó được gọi là
Tiến hoá nhỏ là quá trình làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể, diễn ra trong phạm vi tương đối hẹp và thời gian lịch sử tương đối ngắn. Quá trình này chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố di truyền như đột biến, dòng gene, phiêu bạt di truyền, giao phối không ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Tiến hóa nhỏ xảy ra ở phạm vi cá thể. |
|
| b) Đột biến gene là nhân tố duy nhất có khả năng làm phong phú vốn gene của quần thể. |
|
| c) Phiêu bạt di truyền có thể làm thay đổi vốn gene của quần thể một cách có định hướng tùy theo điều kiện môi trường. |
|
| d) Kích thước quần thể mới được sáng lập càng lớn thì sức chống chịu của quần thể đó sẽ càng mạnh. |
|
Trong một khu vực canh tác nông nghiệp, người nông dân sử dụng hóa chất diệt cỏ dại.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Hóa chất diệt cỏ có thể tồn dư trong đất và nước, gây ô nhiễm môi trường. |
|
| b) Hóa chất diệt cỏ không hoặc ít gây ảnh hưởng đến các loài động vật ăn thịt. |
|
| c) Việc sử dụng hóa chất diệt cỏ sẽ làm giảm đa dạng sinh học của khu vực. |
|
| d) Nếu cỏ bị tiêu diệt hoàn toàn sẽ không ảnh hưởng đến sự ổn định của hệ sinh thái. |
|
Cho các loài sinh vật sau: Bèo lục bình, cá chép, cò, tôm, ếch trưởng thành, ấu trùng muỗi, hoa súng, cá sấu, chim bói cá. Có bao nhiêu loài chỉ sống trong môi trường nước?
Trả lời: .
Cho các hiện tượng sau:
a. Sư tử đực chiến thắng sau trận giao đấu sẽ được giao phối với con gái.
b. Các loài động vật ăn thực vật thường tập trung sống thành đàn.
c. Các loài tre, trúc thường sống thành bụi.
d. Cá sấu há miệng cho chim sẻ rỉa thức ăn dính trên răng.
e. Chim tu hú đẻ trứng lên tổ của các loài chim khác.
f. Các con khỉ cái thay phiên nhau chăm sóc con non.
Có bao nhiêu hiện tượng trên là biểu hiện của quan hệ hỗ trợ trong quần thể?
Trả lời: .
Loài ốc bươu vàng (Pomacea canaliculata) là một sinh vật ngoại lai được du nhập vào Việt Nam. Do đặc tính phàm ăn, sinh sản nhanh và hầu như không có thiên địch tự nhiên kiểm soát, chúng đã tàn phá nghiêm trọng các đồng lúa nước. Khi đánh giá về sự kiện sinh thái này, có bao nhiêu phát biểu sau là chính xác?
a) Sự sụt giảm sinh khối của thảm lúa nước do ốc bươu vàng tàn phá là kiểu biến động số lượng cá thể không theo chu kì.
b) Nguyên nhân làm giảm số lượng cây lúa xuất phát từ sự chi phối của nhân tố sinh thái hữu sinh trong quần xã.
c) Sự vắng bóng của thiên địch tại vùng đất mới đã làm giảm sức cản của môi trường, giúp ốc bươu vàng bùng phát số lượng.
d) Khống chế sinh học bằng cách thả vịt đẻ hoặc thiên địch ăn ốc là biện pháp an toàn để điều hoà lại trạng thái cân bằng tự nhiên.
Trả lời: .
Một quần thể chim chích choè đang sinh sống trong một khu rừng có số lượng cá thể thống kê được vào thời điểm đầu mùa xuân là 1200 con. Trong mùa sinh sản, điều kiện thời tiết thuận lợi đã thúc đẩy sự biến động số lượng cá thể của quần thể như sau: có 450 chim non mới nở sống sót và 120 cá thể từ khu vực khác nhập đàn; ngược lại có 80 cá thể già yếu bị chết và không có cá thể nào rời đàn di cư đi nơi khác. Theo lí thuyết, mức biến động số lượng cá thể trước và sau mùa sinh sản là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả tới hàng phần mười)?
Trả lời: .
Xét các yếu tố sau:
a. Đột biến. b. Cách li địa lí. c. Dòng gene. d. Chọn lọc tự nhiên. | e. Phiêu bạt di truyền. f. Cách li sinh sản. g. Giao phối ngẫu nhiên. |
Có bao nhiêu yếu tố có thể trực tiếp làm thay đổi tần số allele của một quần thể?
Trả lời: .
Cấm sử dụng các chất thải độc hại là một biện pháp hữu hiệu để bảo vệ quần xã sinh vật trong hệ sinh thái. Có bao nhiêu lí giải dưới đây là chính xác khi nói về vấn đề này?
a. Các chất độc hại có thể tích tụ trong chuỗi thức ăn, gây hại cho tất cả các loài trong hệ.
b. Các chất độc hại có thể làm chết các sinh vật, làm đứt gãy chuỗi thức ăn.
c. Sau một thời gian dài, hệ sinh thái sẽ có tự phục hồi và loại bỏ hoàn toàn các chất độc ra khỏi hệ sinh thái.
d. Các chất độc hại có thể gây đột biến tạo ra loài mới, làm tăng đa dạng sinh học của quần xã.
Trả lời: .
Cho một số nhận định về khu sinh học như sau:
a) Khu sinh học là một khu vực rộng lớn trên Trái Đất có đặc điểm tương tự về khí hậu và thảm thực vật đặc trưng.
b) Nhiệt độ và lượng ẩm là hai nhân tố vô sinh đóng vai trò then chốt quyết định việc hình thành các khu sinh học trên cạn.
c) Các khu sinh học trên Trái Đất được phân chia thành khu sinh học trên cạn và khu sinh học trên không.
d) Đặc điểm khí hậu ở mỗi khu sinh học không chỉ quyết định thảm thực vật mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân bố của hệ động vật.
e) Ở mỗi khu sinh học, các loài sinh vật đều mang những đặc điểm hình thái và sinh lí thích nghi với điều kiện khí hậu của khu vực đó.
Có bao nhiêu khẳng định đúng?
Trả lời: .
Để tăng năng suất trong trồng trọt và chăn nuôi mà không gây ô nhiễm môi trường, người ta sẽ tăng lượng chất chu chuyển trong nội bộ hệ sinh thái. Có bao nhiêu biện pháp dưới đây nhằm tăng lượng chất chu chuyển?
a. Tăng cường sử dụng lại các rác thải hữu cơ.
b. Tăng cường sử dụng đạm sinh học.
c. Tăng cường sử dụng phân bón hóa học.
d. Giảm sự mất chất dinh dưỡng khỏi hệ sinh thái.
e. Giảm đa dạng sinh học trong môi trường nông nghiệp.
Trả lời: .
Bọ chét là một loài côn trùng nhỏ, không có cánh, sống len lỏi trong lớp lông của các loài thú (như chó, mèo) và sử dụng vòi để xuyên qua da hút máu vật chủ để duy trì sự sống. Xác định loại môi trường sống của loài bọ chét và chỉ ra những nguồn sống mà môi trường này cung cấp cho bọ chét.
Cho các tập hợp sinh vật sau:
(1) Đàn trâu rừng và bò rừng cùng gặm cỏ trên một thảo nguyên.
(2) Các cá thể tôm sú đang sinh trưởng trong cùng một ao nuôi.
(3) Các cây lúa mọc trên cùng một thửa ruộng.
(4) Những con chim hải âu từ nhiều bãi biển khác nhau tình cờ bay qua và cùng đậu trên một hòn đảo nhỏ trong chốc lát.
Những tập hợp nào không phải là quần thể sinh vật? Giải thích lí do.
Tại một hồ nước ngọt tự nhiên, sự xuất hiện và phát triển bùng nổ của loài bèo tây ngoại lai (lục bình) đã che kín toàn bộ mặt hồ. Tình trạng này kéo dài dẫn đến sự suy giảm nghiêm trọng số lượng các quần thể cá bản địa sống ở tầng nước sâu.
a) Dưới góc độ sinh thái học, hãy giải thích vì sao sự sinh trưởng quá mức của bèo tây lại làm chết và suy giảm số lượng các quần thể cá bản địa sống bên dưới.
b) Để khôi phục lại trạng thái cân bằng cho hệ sinh thái hồ nước này, ban quản lí cần áp dụng phương pháp phục hồi sinh thái nào? Nêu hành động cụ thể cần thực hiện.