Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề số 7 SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Tập hợp nào sau đây là một quần thể sinh vật?
Trong canh tác nông nghiệp, việc người nông dân chủ động nhổ bỏ bớt các cây con mọc quá sát nhau trên luống gieo hạt nhằm mục đích chính nào sau đây?
Việc hình thành các đồng cỏ rộng lớn và hạn chế sự phát triển của rừng trong tự nhiên có thể là kết quả từ hoạt động nào sau đây của sinh vật?
Khi môi trường sống trở nên cực kì khắc nghiệt và thiếu hụt nguồn thức ăn nghiêm trọng, ở một số loài động vật (như cá mập non, nòng nọc ếch) có thể xuất hiện hiện tượng cá thể lớn ăn thịt cá thể bé. Đối với quần thể, hiện tượng này mang ý nghĩa sinh thái nào sau đây?
Khi nghiên cứu quần thể nai sừng tấm trong một khu rừng nguyên sinh, sức chứa môi trường
Nhân tố nào sau đây không làm thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể?
Đặc điểm nổi bật của đại Trung sinh (Mesozoic) là
Bằng chứng phôi sinh học dựa trên cơ sở so sánh sự giống nhau về
Nhân tố tiến hoá nào sau đây thường đóng vai trò chính trong việc làm phân hoá vốn gene của hai quần thể bị cách li về mặt địa lí?
Khi nói về đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là không chính xác?
Để xác định mối quan hệ tiến hóa giữa các loài, cơ sở nào sau đây là chính xác và đáng tin cậy nhất?
Khái niệm loài sinh học được áp dụng hiệu quả nhất cho nhóm đối tượng nào sau đây?
Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà tại đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian. Ví dụ, đa số thực vật quang hợp tốt ở 20∘C - 30∘C; cây ngừng quang hợp và hô hấp ở nhiệt độ thấp hơn 0∘C hoặc cao hơn 40∘C.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Khoảng nhiệt độ từ 20∘C đến 30∘C được gọi là khoảng thuận lợi. |
|
| b) Nhiệt độ dưới 0∘C và trên 40∘C là các mức nhiệt độ nằm ngoài giới hạn sinh thái của thực vật. |
|
| c) Các loài thực vật có giới hạn sinh thái về nhiệt độ càng hẹp thì phạm vi phân bố của chúng trên Trái Đất thường càng rộng. |
|
| d) Nhiệt độ Trái Đất nóng lên sẽ làm mở rộng giới hạn trên của các loài thực vật nhiệt đới, giúp chúng mở rộng phạm vi phân bố về hai cực. |
|
Khi tìm hiểu về sự phát triển của sinh vật qua các đại địa chất, bạn A phát hiện, giữa các đại và các kỉ thường bắt đầu với sự xuất hiện của một nhóm sinh vật và kết thúc bằng một nhóm sinh vật khác hoặc chính nhóm sinh vật đó bị tuyệt diệt. Loài người là nhóm loài sinh vật xuất hiện sau cùng và cũng là loài có cấu trúc cơ thể phức tạp nhất.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Nguyên nhân của hiện tượng trên thường do các biến cố lớn về địa chất trên Trái Đất. |
|
| b) Các ngành sinh vật xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất tới nay đã bị tuyệt chủng hoàn toàn. |
|
| c) Đột biến là yếu tố tham gia tác động vào quá trình xuất hiện và tuyệt diệt của các nhóm sinh vật. |
|
| d) Các nhóm sinh vật cuối cùng còn tồn tại trên Trái Đất là các nhóm loài đã tiến hóa ở mức cao nhất. |
|
Dựa vào nguồn gốc tạo thành, các hệ sinh thái trên Trái Đất thường được phân loại thành bao nhiêu nhóm chính?
Trả lời: .
Cho các loài sinh vật sau: Bèo lục bình, cá chép, cò, tôm, ếch trưởng thành, ấu trùng muỗi, hoa súng, cá sấu, chim bói cá. Có bao nhiêu loài chỉ sống trong môi trường nước?
Trả lời: .
Cho các ví dụ sau:
a. Trâu, bò gặm cỏ ngăn cản sự phát triển chiều cao của thực vật Hai lá mầm, làm hạn chế sự phát triển của rừng.
b. Bọ gậy sinh sống trong nước và phát triển thành muỗi khi trưởng thành.
c. Tảo giáp "nở hoa" gây ô nhiễm nước biển và làm chết hàng loạt các loài cá, tôm.
d. Bèo tấm sinh trưởng phủ kín bề mặt ao, hồ ngăn cản sự quang hợp của các loài thủy sinh sinh trưởng ở tầng đáy.
e. Sự nóng lên toàn cầu khiến cho nhiệt độ ấp trứng của rùa biển xanh tăng lên, hầu hết các trứng nở ra đều là con cái.
f. Vào mùa lúa chín, châu chấu có thể phát triển trở thành đại dịch, gây hại nghiêm trọng tới sản xuất nông nghiệp.
Có bao nhiêu ví dụ trên cho thấy hoạt động của sinh vật có thể làm thay đổi tính chất của môi trường?
Trả lời: .
Cho chuỗi thức ăn như sau: Cỏ → Hươu → Hổ. Giả sử hiệu suất chuyển hóa năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng trong chuỗi thức ăn là 10%. Để tạo ra 1 kg sinh khối của hổ thì cần bao nhiêu kg sinh khối của cỏ (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?
Trả lời: .
Cho các hệ sinh thái sau: Rừng mưa nhiệt đới, ao nuôi tôm, suối nước nóng, đồng cỏ, đồng lúa, khu đô thị, khu công nghiệp, sông, biển. Có bao nhiêu hệ sinh thái tự nhiên trên cạn?
Trả lời: .
Cho các đặc điểm sau đây.
a. Diễn ra trong phạm vi loài với quy mô nhỏ.
b. Không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
c. Diễn ra trong thời gian lịch sử dài.
d. Hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
Có bao nhiêu đặc điểm trên là của tiến hóa lớn?
Trả lời: .
Có bao nhiêu phương pháp sau đây được ứng dụng để nghiên cứu tiến hóa lớn?
a. Sử dụng thực nghiệm khoa học.
b. Nghiên cứu hóa thạch.
c. Nghiên cứu phân loại học thông qua đặc điểm hình thái, hóa sinh, sinh học phân tử.
d. Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.
e. Nghiên cứu lịch sử hình thành Trái Đất và sinh giới.
Trả lời: .
Ở vùng Manchester nước Anh, trước năm 1848, khi môi trường chưa bị ô nhiễm, thân cây bạch dương có màu trắng và quần thể bướm sâu đó sống trên thân cây chủ yếu là các cá thể màu sáng, chỉ một vài cá thể màu sẫm. Từ năm 1848 trở đi, khi môi trường bị ô nhiễm bởi khói bụi than, thân cây bạch dương chuyển màu sẫm. Khoảng 50 năm sau, số lượng cá thể màu sẫm chiếm khoảng 98% trong quần thể. Biết rằng, tính trạng màu sắc thân bướm do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn quy định. Cho các sự kiện sau đây:
1. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các cá thể màu sẫm có ưu thế thích nghi.
2. Các cá thể màu sẫm ngày càng tăng số lượng, hình thành quần thể thích nghi.
3. Thông qua sinh sản, các allele đột biến được nhân lên và kiểu hình biến dị phát tán trong quần thể.
4. Trước năm 1848, trong quần thể bướm đã phát sinh đột biến gene quy định kiểu hình màu sẫm.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể thích nghi.
Trả lời: .
Theo dõi diễn biến sinh thái tại rừng nguyên sinh Bắc Mỹ, người ta nhận thấy đồ thị biểu diễn số lượng cá thể của quần thể thỏ rừng Canada và quần thể mèo rừng dao động như biểu đồ sau.

a) Sự biến động số lượng cá thể của thỏ và mèo rừng diễn ra theo chu kì không?
b) Sự biến động số lượng cá thể của hai loài trên có điểm gì đặc biệt? Giải thích vì sao lại có sự đặc biệt đó.
Cho biết các yếu tố sau: khí hậu, nước, thổ nhưỡng, thực vật, động vật ăn thịt, vi sinh vật phân giải. Hãy chỉ ra đâu là nhân tố vô sinh, đâu là nhân tố hữu sinh. Các nhân tố này có tác động độc lập hay tương tác với nhau trong tự nhiên?
Tại một khu rừng nhiệt đới, quần thể Voọc Chà vá chân nâu đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng rất cao do sinh cảnh bị thu hẹp và nạn săn bắt trái phép. Khảo sát cho thấy quần thể tự nhiên hiện chỉ còn chưa tới 30 cá thể, môi trường sống bị chia cắt nghiêm trọng không đủ lượng thức ăn để duy trì quần thể.
a) Dựa trên kiến thức về các biện pháp bảo tồn, lực lượng kiểm lâm và các chuyên gia nên ưu tiên áp dụng biện pháp bảo tồn nguyên vị hay bảo tồn chuyển vị đối với quần thể Voọc này ở thời điểm hiện tại? Giải thích nguyên nhân.
b) Giả sử sau một thời gian áp dụng biện pháp trên, số lượng cá thể Voọc đã được nhân giống thành công và tăng lên đáng kể trong trung tâm cứu hộ. Bước tiếp theo các chuyên gia cần làm gì để khôi phục vai trò sinh thái tự nhiên của loài này?