Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề số 9 (Đề theo cấu trúc mới 2025) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Điện tích điểm là
Công thức xác định lực tương tác giữa hai điện tích trong môi trường điện môi là
Cường độ điện trường tại một điểm được xác định bằng
Hiện tượng các hạt bột cách điện sắp xếp thành các “đường hạt bột” là do
Màng tế bào của một sợi dây thần kinh có độ dày d=8.10−9 m. Nếu cường độ điện trường bên trong màng là E=9.106 V/m thì hiệu điện thế giữa hai mặt màng tế bào là
Chức năng chính của tụ điện được sử dụng trong các thiết bị như động cơ xe máy là
Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện là
Một dây dẫn có tiết diện 10-6 m2, tốc độ dịch chuyển có hướng của electron là 2.10-4 m/s, dòng điện chạy qua là 3,2 A. Biết mỗi electron có độ lớn điện tích là e=1,6.10−19 C. Mật độ hạt mang điện trong dây dẫn là
Một mạch điện dùng cảm biến để phát hiện cháy. Khi nhiệt độ tăng cao, mạch cần làm dòng điện tăng mạnh để kích hoạt chuông báo. Nên dùng linh kiện nào dưới đây?
Một nguồn điện đã thực hiện công 450 J để dịch chuyển 30 C điện tích qua mạch. Nếu cường độ dòng điện qua mạch là 1,5 A thì công suất của nguồn điện sẽ là
Hai bộ sạc có cùng điện áp ghi trên nhãn. Khi dùng cho cùng một điện thoại, một sạc sạc nhanh hơn hẳn. Nguyên nhân có thể là
Để trang trí, người ta dùng các bóng đèn 12 V – 6 W mắc nối tiếp với mạng điện có hiệu điện thế 120 V. Để các đèn sáng bình thường thì số bóng đèn phải sử dụng là
Một quả cầu mang điện tích Q được đặt tại điểm A trong một dung dịch có hằng số điện môi là ε=4. Kiểm tra điện trường do quả cầu sinh ra người ta nhận thấy tại B cách A 10 cm cường độ điện trường E có độ lớn 22500 V/m, đường sức hướng từ B tới A.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Điện trường là trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích. |
|
| b) Cường độ điện trường tại B tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách AB. |
|
| c) Điện tích Q=+10−7 C. |
|
| d) Nếu đặt điện tích Q trong chân không, cường độ điện trường Q sinh ra tại khoảng cách 10 cm có độ lớn 9.106 V/m. |
|
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về nguyên nhân khiến hình ảnh điện phổ bị sai lệch hoặc không rõ ràng?
a) Các hạt sử dụng là hạt dẫn điện.
b) Chậu chứa không đặt trên mặt phẳng nằm ngang.
c) Nhiệt độ phòng quá cao làm tăng độ nhớt của dầu.
d) Hạt cách điện bị hút hết về một đầu bản cực.
e) Quan sát từ phía bên chậu thay vì từ trên xuống.
f) Điện trường bị biến dạng do vật tích điện đặt gần.
Trả lời: .
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng khi nói về tụ điện?
a) Tụ điện giúp kéo dài tuổi thọ pin khi kết hợp trong hệ thống.
b) Tụ điện tiêu tốn nhiều điện năng hơn pin.
c) Tụ điện là thành phần không thể thiếu trong mạch chỉnh lưu.
d) Tụ điện tạo ra điện áp ổn định hơn biến áp.
e) Tụ điện giúp giảm dòng điện tức thời trong hệ thống điện.
Trả lời:.
Một bộ nguồn điện tử có dây dẫn bằng hợp kim có R0=10 Ω tại 20 °C, hệ số nhiệt điện trở α=4,5.10−3 K-1. Khi điện trở tăng thêm 1,8 Ω, thiết bị sẽ tự ngắt để tránh hư hỏng. Giới hạn nhiệt độ cho phép là bao nhiêu độ C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: .
Một đoạn mạch điện được mắc như hình dưới.
Biết rằng R1=6 Ω, R2=3 Ω và R3=5 Ω. Mạch được mắc vào nguồn 12 V. Cường độ dòng điện trong mạch là bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: .
Cho hình vẽ điện phổ của hai điện tích điểm q1 và q2 đặt gần nhau trong chân không. Xác định dấu của q1 và q2.
Một đồ chơi trẻ em có đèn chớp sáng sử dụng một tụ điện C=100 µF. Đồ chơi này dùng 2 viên pin cho hiệu điện thế tổng cộng là 3 V để nạp điện cho tụ.
a) Tính năng lượng tối đa mà tụ điện này tích được từ bộ pin.
b) Nếu thay bộ pin 3 V bằng một bộ pin 6 V, năng lượng tích trữ của tụ sẽ thay đổi như thế nào? Đèn chớp sẽ sáng mạnh hơn hay yếu đi?
Một dây cáp nhôm trong hệ thống truyền tải điện có tiết diện ngang S=300 mm2. Mật độ electron tự do trong nhôm là n=6.1028 m-3. Dòng điện chạy qua dây cáp có cường độ I=600 A.
a) Hãy tính điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây cáp này trong mỗi phút.
b) Tính tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron trong dây cáp.