Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề số 9 (Đề theo cấu trúc mới 2025) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Công thức biểu diễn mối liên hệ giữa điện tích và điện tích nguyên tố là
Đơn vị đo điện tích trong hệ SI là
Độ lớn của vectơ cường độ điện trường tại điểm M trong không khí cách điện tích điểm q=2.10−8 C một khoảng 3 cm là
Điều nào sau đây mô tả đúng tính chất của đường sức điện?
Điện thế tại một điểm trong điện trường có thể nhận giá trị
Một trong các ứng dụng của tụ điện trong thực tế là
Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện là
Một cảm biến cần tổng điện lượng 18 C để hoạt động liên tục. Dây dẫn cấp điện cho cảm biến có tiết diện S=1,2.10−6 m2, mật độ electron tự do n=8,5.1028 electron/m3, tốc độ dịch chuyển có hướng của electron v=10−4 m/s. Thời gian cần để truyền đủ lượng điện tích trên qua tiết diện dây dẫn là
Khi tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu một bóng đèn sợi đốt, người ta nhận thấy độ sáng của đèn tăng lên đồng thời nhiệt độ của dây tóc cũng tăng cao. Điện trở của dây tóc bóng đèn lúc này sẽ
Khi mắc một nguồn điện có suất điện động ξ vào một điện trở mạch ngoài, trong mạch xuất hiện dòng điện cường độ I=0,5 A. Trong thời gian t=20 s, lực lạ bên trong nguồn thực hiện một công là A=60 J. Nếu xem điện trở trong của nguồn không đáng kể, giá trị của điện trở mạch ngoài là
Một xe đạp điện dùng nguồn bình ắc quy để cấp cho đèn xe. Khi xe đi lâu, đèn trở nên mờ dần. Nguyên nhân là
Một gia đình có các thiết bị điện hoạt động mỗi ngày như sau: tivi (100 W, 5 giờ), quạt điện (80 W, 6 giờ), bóng đèn (60 W, 10 giờ). Điện năng tiêu thụ trong một ngày của gia đình này là
Đường sức điện là đường được vẽ trong điện trường sao cho hướng của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm trên đường sức điện trùng với hướng của vectơ tiếp tuyến của đường sức điện tại điểm đó.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Điện phổ cho ta biết sự phân bố các đường sức trong điện trường. |
|
| b) Tất cả các đường sức đều xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm. |
|
| c) Mật độ của các đường sức điện càng dày thì cường độ điện trường càng lớn. |
|
| d) Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau. |
|
Cho mạch điện như hình vẽ. Với ξ=12 V; r=0,1 Ω; R1=R2=2 Ω; R3=4 Ω; R4=4,4 Ω.
| a) Tổng trở tương đương của mạch ngoài là 5,9 Ω. |
|
| b) Cường độ dòng điện qua R2 là 1,5 A. |
|
| c) Hiệu điện thế giữa hai điểm B và D là 10,8 V. |
|
| d) Hiệu suất của nguồn có giá trị là 99%. |
|
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về vai trò và ứng dụng của điện phổ?
a) Điện phổ giúp xác định hình dạng và hướng của đường sức điện.
b) Điện phổ chỉ áp dụng được trong nghiên cứu vật lí, không có vai trò trong giảng dạy.
c) Qua quan sát điện phổ, ta có thể nhận biết tính đối xứng hay không đối xứng của điện trường.
d) Dùng điện phổ có thể kiểm tra độ đều của điện trường trong các thiết bị điện tử.
e) Điện phổ có thể được sử dụng để phát hiện sóng điện từ trong môi trường.
Trả lời: .
Có bao nhiêu phát biểu đúng về ưu điểm của tụ điện?
a) Sạc nhanh.
b) Dễ bị chai sau 1000 chu kì.
c) Không có phản ứng hóa học trong quá trình hoạt động.
d) Dung lượng rất lớn so với pin.
e) Có thể phóng dòng điện lớn trong thời gian ngắn.
f) Được tái sử dụng nhiều lần mà không giảm hiệu suất.
Trả lời: .
Một học sinh dùng dây sắt làm cảm biến nhiệt đơn giản. Biết R0=12 Ω ở 0 °C và α=5.10−3 K-1. Khi đo được điện trở là 15 Ω, học sinh có thể kết luận nhiệt độ môi trường là bao nhiêu độ C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: .
Cho đoạn mạch điện như hình dưới đây.
Biết rằng, R1=4 Ω, R2=6 Ω, R3=R4=10 Ω và hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch UAB=20 V. Cường độ dòng điện qua đoạn mạch là bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: .
Hãy mô tả đặc điểm hình dạng điện phổ (đường sức điện) của các hệ điện tích sau đây:
a) Một điện tích điểm đứng đơn lẻ.
b) Hai điện tích điểm trái dấu.
c) Hai điện tích điểm cùng dấu.
Một đồ chơi trẻ em có đèn chớp sáng sử dụng một tụ điện C=100 µF. Đồ chơi này dùng 2 viên pin cho hiệu điện thế tổng cộng là 3 V để nạp điện cho tụ.
a) Tính năng lượng tối đa mà tụ điện này tích được từ bộ pin.
b) Nếu thay bộ pin 3 V bằng một bộ pin 6 V, năng lượng tích trữ của tụ sẽ thay đổi như thế nào? Đèn chớp sẽ sáng mạnh hơn hay yếu đi?
Một dây đồng có tiết diện thẳng S=1 mm2 đang có dòng điện cường độ I=2 A chạy qua. Biết mật độ electron tự do trong đồng là n=8,5.1028 m-3 và điện tích của mỗi electron là e=−1,6.10−19 C. Hãy tính tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron trong dây dẫn này.