Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề số 6 SVIP
Đọc văn bản dưới đây.
ĐẤT VỊ HOÀNG(1)
Có đất nào như đất ấy không?
Phố phường tiếp giáp với bờ sông.
Nhà kia lỗi phép con khinh bố,
Mụ nọ chanh chua vợ chửi chồng.
Keo cú người đâu như cứt sắt(2),
Tham lam chuyện thở rặt hơi đồng(3).
Bắc Nam hỏi khắp người bao tỉnh,
Có đất nào như đất ấy không?
(Tú Xương, trích theo thivien.net)
* Chú thích:
(1) Vị Hoàng: Đây là tên một ngôi làng cổ thuộc tỉnh Nam Định, cũng chính là quê hương của nhà thơ Tú Xương. Nơi đây có con sông Vị Hoàng chảy qua, nổi danh là vùng đất học, "đất Tiến sĩ" và gắn liền với các sự kiện lịch sử thời Trần. Tuy nhiên, trong thời kì thực dân Pháp chiếm đóng, đất Vị Hoàng đã có nhiều sự thay đổi.
(2) Cứt sắt: Chất thải rơi ra từ sắt nung, ý nói không còn đẽo gặm được gì nữa.
(3) Hơi đồng: Hơi tiền bạc.
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5.
Câu 1. Bài thơ "Đất Vị Hoàng” được viết theo thể thơ gì?
Câu 2. Xác định những từ ngữ cho thấy mối quan hệ của các gia đình ở đất Vị Hoàng.
Câu 3. Cuộc sống ở đất Vị Hoàng có đặc điểm gì?
Câu 4. Phân tích tác dụng của việc lặp lại câu hỏi tu từ "Có đất nào như đất ấy không?" ở cả đầu và cuối bài thơ.
Câu 5. Ngày nay, cuộc sống xô bồ, thực dụng cũng dẫn đến tình trạng người dân suy đồi về mặt đạo đức. Từ nội dung của bài thơ, theo em, ngày nay chúng ta cần làm gì để có thể giữ gìn những giá trị đạo đức quý báu của dân tộc? (Trình bày ngắn gọn khoảng 7 − 10 dòng)
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (0,5 điểm)
Bài thơ "Đất Vị Hoàng" được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
Câu 2. (0,5 điểm)
Những từ ngữ cho thấy mối quan hệ của các gia đình ở đất Vị Hoàng là "con khinh bố", "vợ chửi chồng".
Câu 3. (1,0 điểm)
Qua lời thơ của Tú Xương, cuộc sống ở Vị Hoàng hiện lên với những đặc điểm tiêu cực. Cụ thể:
− Sự đảo lộn về luân thường đạo lí: Mối quan hệ trong gia đình bị rạn nứt, đảo ngược trật tự trên dưới: "Nhà kia lỗi phép con khinh bố/ Mụ nọ chanh chua vợ chửi chồng".
− Sự ích kỉ, thực dụng của con người Vị Hoàng: Người dân keo kiệt, bủn xỉn, tham lam, chỉ biết đến tiền bạc: "Keo cú người đâu như cứt sắt/ Tham lam chuyện thở rặt hơi đồng".
=> Cảnh phố phường Vị Hoàng tiếp giáp với bờ sông những tưởng gợi ra khung cảnh thanh bình, yên ấm, thơ mộng nhưng lại là nơi diễn ra những thói hư tật xấu, cho thấy một xã hội đang trong quá trình suy thoái, suy đồi về đạo đức.
Câu 4. (1,0 điểm)
Tác dụng của việc lặp lại câu hỏi tu từ:
− Tạo kết cấu đầu cuối tương ứng, làm cho bài thơ xoáy sâu vào một tâm điểm duy nhất.
− Thể hiện thái độ vừa mỉa mai, châm biếm, vừa đau xót, nhức nhối của tác giả trước cảnh quê hương bị tha hoá bởi sức mạnh của đồng tiền.
− Nhấn mạnh sự bất bình thường, có một không hai của những thói hư tật xấu tại vùng đất này.
Câu 5. (1,0 điểm)
Học sinh đề xuất một số việc chúng ta có thể làm để giữ gìn những giá trị đạo đức quý báu của dân tộc. Gợi ý:
− Giữ gìn đạo lí gia đình, biết kính trên nhường dưới, cư xử đúng mực với cha mẹ và người thân.
− Sống trung thực, tránh lối sống giả dối, vụ lợi, chạy theo đồng tiền mà đánh mất nhân cách.
− Giữ thái độ hoà nhã và tôn trọng người khác, không cư xử chanh chua, thô tục hay ích kỉ.
− Rèn luyện nhân cách và ý thức tự trọng, biết phân biệt đúng – sai, thiện – ác.
Câu 1. Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích những nét đặc sắc về nội dung của văn bản "Đất Vị Hoàng".
Câu 2. Viết bài văn (khoảng 400 chữ) kể lại một chuyến đi ý nghĩa của em với thầy cô và bạn bè.
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (2,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
− Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
− Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Phân tích những nét đặc sắc về nội dung của văn bản "Đất Vị Hoàng".
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
− Mở đoạn: Nêu vấn đề cần nghị luận: Những nét đặc sắc về nội dung của bài thơ:
− Thân đoạn: Phân tích vấn đề cần nghị luận:
+ Vấn đề suy đồi về mặt đạo đức ở Vị Hoàng:
++ Sự băng hoại của luân thường đạo lí trong gia đình: Các mối quan hệ cơ bản, nền tảng của xã hội (theo quan niệm của Nho giáo) như vợ − chồng, cha − con bị đảo lộn. Con cái lỗi phép mà khinh bố, vợ chanh chua mà chửi chồng. Những hành vi ấy đã cho thấy sự xuống cấp nghiêm trọng của đạo đức gia đình.
++ Lối sống thực dụng, coi trọng đồng tiền: Đồng tiền đã chi phối và làm tha hoá nhân cách con người. Lối sống keo kiệt, bủn xỉn và tham lam đã ăn sâu vào cả lối sống, cách nghĩ của con người Vị Hoàng. Ngay cả khi trò chuyện ("chuyện thở") họ cũng chỉ đề cập đến chuyện tiền bạc. Điều này cho thấy sự ám ảnh về vật chất đã trở thành bản chất của con người nơi đây.
+ Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ về tình trạng suy đồi đạo đức diễn ra ở quê hương:
++ Nhà thơ sử dụng hai câu hỏi tu từ ở đầu và ở cuối bài thơ: "Có đất nào như đất ấy không?" không chỉ có tác dụng dẫn dắt bạn đọc, tạo ra sự tò mò cho bạn đọc về mảnh đất Vị Hoàng mà còn thể hiện sự chua xót của nhà thơ trước tình trạng suy đồi về mặt đạo đức đang diễn ra trên mảnh đất quê hương ông.
− Kết đoạn: Khẳng định lại giá trị nội dung của bài thơ.
Câu 2. (4,0 điểm)
a. Bảo đảm yêu cầu về bố cục, dung lượng của bài văn tự sự:
Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng của bài văn tự sự (khoảng 400 chữ).
b. Xác định đúng yêu cầu của đề bài:
Kể lại một chuyến đi ý nghĩa của em với thầy cô và bạn bè.
c. Viết được bài văn đảm bảo các yêu cầu:
Sau đây là một số gợi ý:
* Mở bài:
– Giới thiệu khái quát về chuyến đi: Diễn ra khi nào, đi đâu, đi cùng ai (thầy cô, bạn bè).
– Nêu cảm xúc chung: Háo hức, mong đợi và coi đó là một trải nghiệm ý nghĩa.
* Thân bài:
– Nêu hoàn cảnh và sự chuẩn bị cho chuyến đi:
+ Nhà trường tổ chức buổi tham quan/ hoạt động ngoại khoá/ dã ngoại để học tập thực tế.
+ Sự háo hức của cả lớp trước chuyến đi (chuẩn bị đồ ăn, quà tặng, văn nghệ).
+ Không khí trên xe: Tiếng cười đùa, những bài hát tập thể, sự gần gũi giữa thầy cô và học trò.
– Kể các hoạt động chính của chuyến đi khiến cảm thấy ấn tượng và thích thú.
– Cảm xúc trong chuyến đi: Phấn khích, gắn bó, hạnh phúc.
* Kết bài:
– Điều học được sau chuyến đi: Kiến thức thực tế, tinh thần đoàn kết, yêu thiên nhiên/ lịch sử, biết trân trọng thầy cô và bạn bè.
– Chuyến đi giúp em trưởng thành hơn hoặc nhận ra giá trị nào đó trong cuộc sống.