Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề số 4 (cấu trúc 2-1-1-6) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Cặp phân số nào dưới đây bằng nhau?
Kết quả 149+−14−5 bằng
Trong điều kiện thí nghiệm, nhiệt độ nóng chảy của bromine là −7,12∘C; nhiệt độ nóng chảy của natri là 95,1∘C. Nhiệt độ nóng chảy của natri cao hơn nhiệt độ nóng chảy của bromine là
Bảng thống kê điểm thi định kì của tất cả 42 học sinh lớp 6B như sau:
Điểm | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Số học sinh | 6 | 8 | 8 | ? | 7 | 4 |
Giá trị thích hợp điền vào dấu ? là
Một cầu thủ sút 200 quả phạt đền vào khung thành và thấy có 151 quả thành bàn. Xác suất thực nghiệm của sự kiện "Cầu thủ sút phạt thành công" bằng
Trong dự án trồng cây xanh của trường, các bạn học sinh lớp 6C tiến hành ươm 250 hạt giống hoa cúc. Sau một tuần quan sát, có 215 hạt đã nảy mầm thành công. Xác suất thực nghiệm của sự kiện hạt giống không nảy mầm là
Cách xếp 9 viên bi thành 8 hàng, mỗi hàng có 3 viên bi là hình nào dưới đây?
.
.
.
.Cho hình vẽ sau:
Các điểm nào sau đây nằm trong xOy?
Số con của hai gia đình chị Uyên và chị Hằng được cho như bảng sau, mỗi biểu tượng 👧🏻; 👦🏻 lần lượt ứng với số lượng 1 bé gái; 1 bé trai.
Gia đình chị Uyên | 👧🏻👧🏻👧🏻👧🏻 |
Gia đình chị Hằng | 👧🏻👧🏻👦🏻 |
| a) Nhà chị Uyên có 4 bé gái. |
|
| b) Nhà chị Hằng có 2 bé gái, 1 bé trai. |
|
| c) Nhà chị Hằng nhiều hơn nhà chị Uyên 1 bé. |
|
| d) Tổng số con của hai gia đình chị Uyên và chị Hằng là 7 bé. |
|
Một lớp có 42 học sinh. Biết rằng 51 số học sinh nữ bằng 21 số học sinh nam. Số học sinh nữ lớp đó bằng bao nhiêu?
Trả lời:
Một đội công nhân nhận nhiệm vụ làm đường. tháng thứ nhất đội công nhân làm được 15% tổng chiều dài đoạn đường, tháng thứ hai đội công nhân làm được 51 số mét đường còn lại. Tìm số mét đường mà đội công nhân làm được tháng thứ nhất, biết rằng sau 2 tháng thi công đội công nhân vẫn còn 952 m.
Trả lời:
So sánh hai phân số bằng cách quy đồng tử.
a) 9−4 và 13−3;
b) −11−4và −19−6.
Hãy tìm các phân số, thoả mãn mỗi điều kiện dưới đây:
a) Có mẫu là 30, lớn hơn 175 và nhỏ hơn 176;
b) Có mẫu là 5, lớn hơn −32 và nhỏ hơn −61.
Tính.
a) A=21−7+(1+31);
b) B=152+(95+9−6);
c) C=(5−1+123)+4−3.
Thực hiện các phép tính sau:
a) (−1,25).6.(−1,5).7.(−0,8).
b) [(−2,5).1,6].(−4).
c) −4,5.3+2.(−4,5)+5.(−4,5).
d) 8,5.8,5−2.8,5.3,5+3,5.1,5.
Bạn Huy đã theo dõi và ghi lại số bạn không làm bài tập trong 30 ngày của tháng 6. Kết quả cho ở bảng sau:
122220
002300
431212
011004
402142
Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện:
a) Ngày có nhiều hơn 1 bạn không làm bài tập.
b) Ngày không có bạn nào không làm bài tập.
Trên tia Ox lấy hai điểm A,B sao cho OA<OB. Lấy điểm M không thuộc đường thẳng AB. Vẽ các tia MO,MA,MB.
a) Điểm A có nằm trong góc OMB không?
b) Kẻ Oy là tia đối của tia Ox, lấy điểm E thuộc tia Oy và vẽ tia ME. Kể tên các điểm nằm trong góc EMB.
c) Kể tên các cặp tia đối nhau có trong hình vẽ (các tia trùng nhau chỉ kể 1 lần).
d) Kể tên các góc bẹt trong hình vẽ.
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây