Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
CHÚC MỪNG
Bạn đã nhận được sao học tập
Chú ý:
Thành tích của bạn sẽ được cập nhật trên bảng xếp hạng sau 1 giờ!
Đề kiểm tra số 8 (Phần trắc nghiệm 3 điểm) SVIP
Hệ thống phát hiện có sự thay đổi câu hỏi trong nội dung đề thi.
Hãy nhấn vào để xóa bài làm và cập nhật câu hỏi mới nhất.
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Đây là bản xem thử, hãy nhấn Bắt đầu làm bài để bắt đầu luyện tập với OLM
Câu 1 (1đ):
Bậc của đa thức M=x8+x2y7−y5+x là
8.
5.
9.
1.
Câu 2 (1đ):
Kết quả phân tích đa thức 6x2y−12xy2 thành nhân tử là
6xy(x−2y).
6xy(x−y).
6xy(x+2y).
6xy(x+y).
Câu 3 (1đ):
Viết biểu thức 16x2+16xy+4y2 dưới dạng bình phương của một tổng hay hiệu.
(4x+2)2.
(2x−4y)2.
(2x+4y)2.
(4x+2y)2.
Câu 4 (1đ):
Khẳng định nào dưới đây đúng?
Trong hình bình hành hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Trong hình bình hành hai đường chéo bằng nhau.
Đường thẳng đi qua giao điểm của hai đường chéo là trục đối xứng của hình bình hành đó.
Trong hình bình hành hai góc kề một cạnh phụ nhau.
Câu 5 (1đ):
Khẳng định nào dưới đây sai?
Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau và bằng nhau là hình thoi.
Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi.
Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.
Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.
Câu 6 (1đ):
Dấu hiệu nhận biết nào sau đây không đủ để kết luận tứ giác tương ứng là hình vuông?
Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.
Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông.
Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.
Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.
Câu 7 (1đ):
Đơn thức (−121x2y3)2 bằng đơn thức thu gọn nào dưới đây?
23x4y6.
−425x4y6.
−25x4y3.
49x4y6.
Câu 8 (1đ):
Kết quả của phép tính 26,5x4y3−1721.y3x4 là
10x3y4.
9,5x4y3.
9x3y4.
9x4y3.
Câu 9 (1đ):
Kết quả của phép tính (2x3−3xy+12x)(−61xy) là
−31x4y+21x2y2+2xy2.
31x4y+21x2y2−2xy2.
−31x4y+21x2y2−2x2y.
−31x4y+21x2y2−2x2y3.
Câu 10 (1đ):
Kết quả của phép nhân hai đa thức (x−4)(x−1) là
x2+3x−4.
x2−5x+4.
x2+5x−4.
x2−3x+4.
Câu 11 (1đ):
Thực hiện phép chia (7y5z2−14y4z3+2,1y3z4):(−7y3z2) được kết quả là
−y2−2xz−0,3x2.
y2−2yz−0,3z3.
y2+2yz−0,3z2.
−y2+2yz−0,3z2.
Câu 12 (1đ):
Cho tứ giác ABCD, trong đó A+B=140∘. Tổng C+D bằng
160∘.
200∘.
220∘.
130∘.
OLMc◯2022