Phần 1

(22 câu)
Câu 1

Trong mặt phẳng OxyOxy, cho elip có phương trình x225+y29=1\dfrac{x^2}{25}+\dfrac{y^2}{9}=1. Điểm nào dưới đây là một tiêu điểm của elip đã cho?

F1(4;0)F_1\left(-4;0 \right).
F1(16;0)F_1\left(16;0 \right).
F1(5;0)F_1\left(5;0 \right).
F1(0;4)F_1\left(0;-4 \right).
Câu 2

Tọa độ các tiêu điểm của hypebol (H):x29y24=1\left(H \right): \, \dfrac{x^2}{9}-\dfrac{y^2}{4}=1

F1=(0;13);F2=(0;13)F_1=\left(0;-\sqrt{13} \right);F_2=\left(0;\sqrt{13} \right).
F1=(13;0);F2=(13;0)F_1=\left(-\sqrt{13};0 \right);F_2=\left(\sqrt{13};0 \right).
F1=(0;5);F2=(0;5)F_1=\left(0;-\sqrt{5} \right);F_2=\left(0;\sqrt{5} \right).
F1=(5;0);F2=(5;0)F_1=\left(-\sqrt{5};0 \right);F_2=\left(\sqrt{5};0 \right).
Câu 3

Hùng muốn qua nhà Huy để rủ Huy cùng đến chơi nhà Nam. Từ nhà Hùng đến nhà Huy có 55 con đường đi, từ nhà Huy tới nhà Nam có 88 con đường đi. Hùng có bao nhiêu cách chọn đường đi đến nhà Nam (có đi qua nhà Huy)?

88.
1313.
4040.
55.
Câu 4

Một thùng giấy trong đó có 77 hộp đựng bút màu khác nhau. Số cách chọn hai hộp từ 77 hộp đựng bút trên là

2121.
1212.
7!7!.
1414.
Câu 5

Tập nghiệm SS của phương trình 2x3=x3\sqrt{2x-3}=x-3

S=.S=\varnothing.
S={6}.S=\left\{ 6 \right\}.
S={6;2}.S=\left\{ 6;2 \right\}.
S={2}.S=\left\{ 2 \right\}.
Câu 6

Trong mặt phẳng OxyOxy, cho hai điểm A(1;1),A\left(1;1 \right), B(2;3)B\left(2;3 \right). Một vectơ pháp tuyến của đường trung trực của đoạn thẳng ABAB

n=(2;1)\overrightarrow{n}=\left(2;1 \right).
n=(1;2)\overrightarrow{n}=\left(1;2 \right).
n=(1;2)\overrightarrow{n}=\left(1;-2 \right).
n=(1;2)\overrightarrow{n}=\left(-1;2 \right).
Câu 7

Trong mặt phẳng OxyOxy, cho Δ\Delta là đường thẳng đi qua điểm A(3;1)A\left(3;-1 \right) và có vectơ pháp tuyến n=(2;1)\overrightarrow{n}=\left(-2;1 \right). Phương trình tổng quát của đường thẳng Δ\Delta

x+2y1=0x+2y-1=0.
2x+y+7=0-2x+y+7=0.
2xy+7=02x-y+7=0.
2x+y7=0-2x+y-7=0.
Câu 8

Trong mặt phẳng Oxy,Oxy, côsin góc giữa hai đường thẳng Δ1:3x+4y+1=0\Delta_1: \, 3x+4y+1=0Δ2:{x=15+12ty=1+5t\Delta_2: \, \left\{ \begin{aligned} & x=15+12t \\ & y=1+5t \\ \end{aligned} \right. bằng

5665\dfrac{56}{65}.
3365\dfrac{33}{65}.
5665-\dfrac{56}{65}.
3365-\dfrac{33}{65}.
Câu 9

Trong mặt phẳng toạ độ OxyOxy, cho A(1;4)A(-1;4), B(5;2)B(5;-2). Phương trình đường tròn đường kính ABAB

(x4)2+(y2)2=29(x-4)^2+(y-2)^2=29.
(x2)2+(y1)2=18(x-2)^2+(y-1)^2=18.
(x2)2+(y1)2=72(x-2)^2+(y-1)^2=72.
(x3)2+(y2)2=20(x-3)^2+(y-2)^2=20.
Câu 10

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy cho đường tròn (C)\left(C \right) có phương trình x2+y24x+2y=0x^2+y^2-4x+2y=0 và điểm M(1;1)M\left(1;1 \right) thuộc đường tròn (C)\left(C \right). Phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C)\left(C \right) tại điểm M(1;1)M\left(1;1 \right) là đường thẳng

x2y1=0x-2y-1=0.
x2y+1=0x-2y+1=0.
x+2y+1=0x+2y+1=0.
x+y1=0x+y-1=0.
Câu 11

Phương trình chính tắc của hypebol (H)\left(H \right) có một tiêu điểm (5;0)\left(-5;0 \right) và độ dài trục thực 2a=82a = 8

x216y29=1\dfrac{x^2}{16}-\dfrac{y^2}{9}=-1.
x216y29=1\dfrac{x^2}{16}-\dfrac{y^2}{9}=1.
x216+y29=1\dfrac{x^2}{16}+\dfrac{y^2}{9}=1.
x29y216=1\dfrac{x^2}{9}-\dfrac{y^2}{16}=1.
Câu 12

Một bình đựng 55 quả cầu xanh và 44 quả cầu đỏ và 33 quả cầu vàng. Chọn ngẫu nhiên 33 quả cầu. Xác suất để được 33 quả cầu khác màu là

314\dfrac{3}{14}.
37\dfrac{3}{7}.
35\dfrac{3}{5}.
311\dfrac{3}{11}.
Câu 13

Cho đường thẳng d:x+2y1=0d: \, x+2 y-1=0.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
dd // Δ3:3x+6y+3=0\Delta_{3}: \, 3x+6y+3=0.
dd // Δ2:y=12x+3\Delta_{2}: \, y=-\dfrac{1}{2}x+3.
dd cắt Δ1:x+3y=0\Delta_1: \, -x+3 y=0 tại A(35;15)A\Big(\dfrac{3}{5} ; \dfrac{1}{5}\Big).
dd trùng với Δ4:2x+y1=0\Delta_{4}: \, 2x+y-1=0.
Câu 14

Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ OxyOxy, cho các điểm M(1;2)M\left(1;-2 \right), N(3;2)N\left(-3;2 \right)P(5;0)P\left(5;0 \right).

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Nếu đường tròn có tâm là điểm MM và có đường kính bằng 22 thì đường tròn có phương trình là (x1)2+(y+2)2=4{{\left(x-1 \right)}^{2}}+{{\left(y+2 \right)}^{2}}=4.
Nếu đường tròn có tâm là điểm NN và có đường kính bằng 66 thì đường tròn có phương trình là (x+3)2+(y2)2=9{{\left(x+3 \right)}^{2}}+{{\left(y-2 \right)}^{2}}=9.
Nếu đường tròn có tâm là điểm PP và có đường kính bằng độ dài đoạn MNMN thì đường tròn có phương trình là (x5)2+y2=8{{\left(x-5 \right)}^{2}}+{{y}^{2}}=8.
Nếu đường tròn có đường kính là đoạn NPNP thì đường tròn có phương trình là (x1)2+(y1)2=17{{\left(x-1 \right)}^{2}}+{{\left(y-1 \right)}^{2}}=17.
Câu 15

Cho đường tròn (C):(x2)2+y2=45{(C):(x-2)^{2}+y^{2}=\dfrac{4}{5}} và các đường thẳng d1:xy=0{d_{1}: x-y=0}, d2:x7y=0{d_{2}: x-7 y=0}. Đường tròn (C){\left(C'\right)} có tâm I{I} nằm trên đường tròn (C){(C)} và tiếp xúc với d1,d2{d_{1}, \, d_{2}} có bán kính bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Trả lời:

Câu 16

Một nhà vòm chứa máy bay có mặt cắt hình nửa elip cao 88 m, rộng 2020 m. Tính khoảng cách theo phương thẳng đứng từ một điểm cách chân tường 55 m lên đến nóc nhà vòm. (Làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)

loading...

Trả lời: m.

Câu 17

Trong một dịp quay xổ số, có ba loại giải thưởng: 1 000 000 đồng, 500 000 đồng, 100 000 đồng. Nơi bán có 100100 tờ vé số, trong đó có 11 vé trúng thưởng 1 000 000 đồng, 55 vé trúng thưởng 500 000 đồng, 1010 vé trúng thưởng 100 000 đồng. Một người mua ngẫu nhiên 33 vé. Tính xác suất của biến cố "Người mua đó trúng thưởng ít nhất 300 000 đồng". (Làm tròn kết quả tới chữ số thập phân thứ ba)

Trả lời:

Câu 18

Để chụp toàn cảnh, ta có thể sử dụng một gương hypebol. Máy ảnh được hướng về phía đỉnh của gương và tâm quang học của máy ảnh được đặt tại một tiêu điểm của gương (xem hình).

loading...

Tìm khoảng cách từ quang tâm của máy ảnh đến đỉnh của gương, biết rằng phương trình cho mặt cắt của gương là x225y216=1{\dfrac{x^2}{25}-\dfrac{y^2}{16}=1}. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

Trả lời:

Câu 19

Bộ bài tú lơ khơ có 5252 quân bài, trong đó gồm 1313 tứ quý là AA; 22; 33; ...; 1010; JJ; QQKK. Rút ngẫu nhiên ra 44 quân bài.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Xác suất của biến cố AA: "Rút ra được tứ quý Át" là 152\dfrac{1}{52}.
Xác suất của biến cố BB: "Rút ra được hai quân Át, hai quân KK" là 36270725\dfrac{36}{270 \, 725}.
Xác suất của biến cố CC: "Rút ra được ít nhất một quân Át" là 3891654145\dfrac{38 \, 916}{54 \, 145}.
Xác suất của biến cố DD: "Rút ra được 4 quân trong đó có đúng 22 quân ở cùng một tứ quý và hai quân còn lại ở hai tứ quý khác nhau" là 82368270725\dfrac{82 \, 368}{270 \, 725}.
Câu 20

100100 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 100100. Lấy ngẫu nhiên 55 thẻ.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Số phần tử của không gian mẫu là C1005.C_{100}^{5}.
Xác suất để 55 thẻ lấy ra đều mang số chẵn là 12\dfrac{1}{2}.
Xác suất để 55 thẻ lấy ra có 22 thẻ mang số chẵn và 33 thẻ mang số lẻ xấp xỉ bằng 0,320,32.
Xác suất để có ít nhất một số ghi trên thẻ được chọn chia hết cho 33 xấp xỉ bằng 0,780,78.
Câu 21

Khi nuôi cá thí nghiệm trong hồ, một nhà sinh học tìm được quy luật rằng: Nếu trên mỗi đơn vị diện tích của mặt hồ có n{n} con cá thì trung bình mỗi con cá sau một vụ cân nặng P(n)=36010n{P(n)=360-10 n} (đơn vị khối lượng). Hỏi người nuôi phải thả bao nhiêu con cá trên một đơn vị diện tích để trọng lượng cá sau mỗi vụ thu được là nhiều nhất?

Trả lời: con

Câu 22

Số dân ở thời điểm hiện tại của một tỉnh là 11 triệu người. Tỉ lệ tăng dân số hàng năm của tỉnh đó là 5%5\%. Sử dụng hai số hạng đầu tiên trong khai triển của (a+b)n(a+b)^n để ước tính sau bao nhiêu năm thì số dân của tỉnh đó là 1,21,2 triệu người?

Trả lời: