Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề số 5 (cấu trúc mới) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Cho hàm số f(x)={x+x−2,khix≥21−3x,khix<2. Giá trị f(1) bằng
Hàm số nào dưới đây có bảng xét dấu như hình vẽ trên?
Tập nghiệm S của phương trình x2−x−12=7−x là
Hệ số của x3 trong khai triển Newton biểu thức (2x+1)5 bằng
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(3;4) và B(−3;4). Phương trình tổng quát của đường thẳng AB là
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C):x2+y2−2x+6y−1=0. Tâm của (C) có tọa độ là
Tọa độ các tiêu điểm của hypebol (H):9x2−4y2=1 là
Parabol (P):y2=8x có tiêu điểm
Phương trình chính tắc của elip đi qua điểm A(0;−4) và có một tiêu điểm F2(3;0) là
Gieo một đồng xu liên tiếp cho đến khi xuất hiện mặt sấp (S) hoặc cả bốn lần đầu tiên đều xuất hiện mặt ngửa (N) thì dừng lại. Không gian mẫu của phép thử là
Một lớp học có 18 học sinh nam và 21 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp đó. Xác suất chọn được một học sinh nam là
Một chi đoàn gồm 7 đoàn viên nam và 8 đoàn viên nữ. Xác suất để chọn ra một nhóm gồm 5 người sao cho có ít nhất 1 nam bằng nm (với nm là phân số tối giản). Giá trị n−m bằng
Cho tập S={1;2;3;4;5}.
(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)| a) Lập được 60 số có 3 chữ số khác nhau từ tập S. |
|
| b) Lập được 9 số có 5 chữ số khác nhau lấy từ tập S, sao cho số đó chia hết cho 5 và số đứng đầu là 1. |
|
| c) Lập được 100 số có 3 chữ số từ tập S nhỏ hơn 225. |
|
| d) Lập được 320 số có 4 chữ số từ tập S sao cho số các chữ số giống nhau không được đứng cạnh nhau. |
|
Cho đường thẳng d:x+2y−1=0.
(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)| d cắt Δ1:−x+3y=0 tại A(53;51). |
|
| d // Δ2:y=−21x+3. |
|
| d // Δ3:3x+6y+3=0. |
|
| d trùng với Δ4:2x+y−1=0. |
|
Tung một đồng xu cân đối và đồng chất 3 lần.
(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)| Số phần tử của không gian mẫu là 6. |
|
| Xác suất để 3 lần gieo trúng mặt sấp là 81. |
|
| Xác suất để hai lần nhận được mặt sấp là 21. |
|
| Xác suất nhận được ít nhất một mặt sấp 87. |
|
Một hộp có 5 viên bi xanh, 6 viên bi đỏ và 7 viên bi vàng. Xét phép thử chọn ngẫu nhiên 3 viên bi.
(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)| Không gian mẫu của phép thử là: 816. |
|
| Xác suất để chọn được 3 viên bi đỏ là 2721. |
|
| Xác suất để chọn được 3 viên bi gồm 3 màu là 13635. |
|
| Xác suất chọn được nhiều nhất 2 viên bi xanh là 408403. |
|

Cổng Arch tại thành phố St Louis của Mỹ có hình dạng là một parabol (hình vẽ). Biết khoảng cách giữa hai chân cổng bằng 162 (m). Trên thành cổng, tại vị trí có độ cao 43 (m) so với mặt đất (điểm M), người ta thả một sợi dây chạm đất (dây căng thẳng theo phương vuông góc với mặt đất). Vị trí chạm đất của đầu sợi dây này cách chân cổng A một đoạn 10 (m). Giả sử các số liệu trên chính xác. Tính độ cao của cổng Arch (tính từ mặt đất đến điểm cao nhất của cổng).

Trả lời: m
Cho tập S gồm các số từ 1 đến 25. Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau đôi một sao cho số đó phải chia hết cho 3?
Trả lời:
Tính tổng bán kính của các đường tròn đi qua A(1;1) và tiếp xúc với hai trục tọa độ.
Trả lời:
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho (E):16x2+5y2=1 và hai điểm A(−5;−1),B(−1;1). Điểm M bất kì thuộc (E), diện tích lớn nhất của tam giác MAB là
Trả lời:
Để chụp toàn cảnh, ta có thể sử dụng một gương hypebol. Máy ảnh được hướng về phía đỉnh của gương và tâm quang học của máy ảnh được đặt tại một tiêu điểm của gương (xem hình).

Tìm khoảng cách từ quang tâm của máy ảnh đến đỉnh của gương, biết rằng phương trình cho mặt cắt của gương là 25x2−16y2=1. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
Trả lời:
Trong một dịp quay xổ số, có ba loại giải thưởng: 1 000 000 đồng, 500 000 đồng, 100 000 đồng. Nơi bán có 100 tờ vé số, trong đó có 1 vé trúng thưởng 1 000 000 đồng, 5 vé trúng thưởng 500 000 đồng, 10 vé trúng thưởng 100 000 đồng. Một người mua ngẫu nhiên 3 vé. Tính xác suất của biến cố "Người mua đó trúng thưởng ít nhất 300 000 đồng". (Làm tròn kết quả tới chữ số thập phân thứ ba)
Trả lời:
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây