Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(8 câu)
Câu 1

Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc hai một ẩn?

x2+x+3=0x^2+\sqrt{x} + 3 = 0.
2x212=02x^2 - \dfrac12 = 0.
1x2+x5\dfrac{1}{x^2} + x - 5.
0x23x+1=00x^2 - 3x+1=0.
Câu 2

Thống kê điểm thi môn Toán của 5050 học sinh ở một lớp, thu được bảng tần số ghép nhóm sau:

Điểm

Số học sinh

[0;2)[0;2)

00

[2;4)[2;4)

11

[4;6)[4;6)

33

[6;8)[6;8)

2727

[8;10)[8;10)

1919

Tần số tương đối của nhóm [6;8)[ 6;8 )

46%46 \%.
27%27 \%.
38%38 \%.
54%54 \%.
Câu 3

Trong một đường tròn, góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là

góc bẹt.
góc nhọn.
góc tù.
góc vuông.
Câu 4

Đồ thị hàm số y=ax2y=ax^2 đi qua điểm A(1;4).A(-1;4). Khi đó aa bằng

14.\dfrac{1}{4}.
1.1.
4.4.
4.-4.
Câu 5

Biết đường thẳng y=x+2y = x + 2 cắt parabol y=mx2y= mx^2 tại điểm có hoành độ x=2x = 2, giá trị của tham số mm

2-2.
22.
11.
1-1.
Câu 6

Một hình nón có diện tích xung quanh SxqS_{xq}, bán kính rr. Đường sinh của hình nón bằng

l=Sxqπ.rl=\dfrac{{{S}_{xq}}}{\pi .r}.
l=Sxq3π.rl=\dfrac{{{S}_{xq}}}{3\pi .r}.
l=3Sxqπ.rl=\dfrac{3{{S}_{xq}}}{\pi .r}.
l=Sxqπ.r2l=\dfrac{{{S}_{xq}}}{\pi .r^2}.
Câu 7

Cho xx là góc nhọn bất kì có tanx=13\tan {x} =\dfrac{1}{3}. Khi đó cotx\cot {x} bằng

13-\dfrac{1}{3}.
3-3.
13\dfrac{1}{3}.
33.
Câu 8

Cho hình ngũ giác đều ABCDEA B C D E nội tiếp đường tròn (O)(O). Phép quay ngược chiều 144144^\circ tâm OO biến điểm CC thành điểm nào?

A B C D E O

Điểm DD.
Điểm AA.
Điểm EE.
Điểm BB.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(2 câu)
Câu 9

Một người đi xe máy khởi hành từ AA đến BB cách nhau 120120 km. Đi được nửa đường, xe dừng lại nghỉ mất 3030 phút. Để đến BB đúng dự định, trên đoạn đường còn lại xe máy phải tăng vận tốc thêm 1010 km/h. Vận tốc ban đầu của xe máy bằng bao nhiêu km/h?

Trả lời:

Câu 10

Khi điều tra về môn học được yêu thích nhất trong bốn môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Khoa học tự nhiên của 4040 bạn trong lớp, Hiếu thống kê kết quả biểu diễn bởi biểu đồ sau:

Có bao nhiêu học sinh yêu thích môn Văn?

Trả lời:

Tự luận

(7 câu)
Câu 11
Tự luận

Rút gọn biểu thức: A = [xx11xx]:[11+x+2x1]\Big[\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1}-\dfrac{1}{x-\sqrt{x}} \Big]:\Big[\dfrac{1}{1+\sqrt{x}}+\dfrac{2}{x-1} \Big] với x>0x > 0x1x\ne 1.

Câu 12
Tự luận

Cho bảng tần số tương đối ghép nhóm sau về tuổi thọ của một loại điện thoại (nghiên cứu ngẫu nhiên 200200 chiếc điện thoại).

Toán 9, tần số tương đối, olm

Tìm tần số tương đối ghép nhóm và tần số ghép nhóm của nhóm [3;3,5)[3;3,5).

Câu 13
Tự luận

Một nhóm có 5 học sinh gồm 3 học sinh nam và 2 học sinh nữ chuẩn bị thuyết trình về chủ đề bài học. Cô giáo chọn ngẫu nhiên hai bạn của nhóm đó lên thuyết trình trước lớp. Tính xác suất của biến cố AA: “Hai học sinh được chọn có cả học sinh nam và học sinh nữ”.

Câu 14
Tự luận

Cho phương trình x2+2x2=0x^2+2x-2=0 có hai nghiệm phân biệt x1;x2x_1;\,x_2 thỏa mãn. Không giải phương trình hãy tính A=x1(x222)x1x2.A=x_1(x_{2}^{2}-2)-x_1-x_2.

Câu 15
Tự luận

Cho ΔABC\Delta ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O;R)(O;R). Vẽ đường cao BIBI, CKCK của ΔABC\Delta ABC cắt nhau tại HH.

a) Chứng minh bốn điểm BB, CC, II, KK cùng thuộc một đường tròn, xác định tâm MM của đường tròn đó.

b) Vẽ đường kính ADAD. Chứng minh ba điểm HH, MM, DD thẳng hàng.

c) Cho BAC^=60\widehat{BAC}=60^\circ. Chứng minh rằng AH=RAH=R.

Câu 16
Tự luận

Thời gian tt (tính bằng giây) từ khi một người bắt đầu nhảy bungee trên cao cách mặt nước dd (tính bằng m) đến khi chạm mặt nước được cho bởi công thức: d=9,83.t2d=\dfrac{9,8}{3}.t^2. Tìm độ cao của người nhảy bungee so với mặt nước biết rằng thời gian từ khi người đó nhảy đến khi chạm mặt nước là 99 giây.

loading...

Câu 17
Tự luận

Bạn Đô mang 150150 nghìn đồng đi mua bút. Bạn Đô mua hai loại bút: Loại I giá 1010 nghìn đồng/chiếc, loại II giá 88 nghìn đồng/chiếc. Tìm số chiếc bút loại II nhiều nhất mà bạn Đô có thể mua được, biết bạn Đô mua 77 chiếc bút loại I.