Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Tủ lạnh nhà bạn Đô có 2020 hộp sữa và 1515 cái bánh quy, trong đó có 1212 hộp sữa có hương dâu và 88 hộp sữa sô cô la, 88 cái bánh quy hương sô cô la và 77 cái bánh quy hương dâu. Bạn Đô đang cần lựa 11 món bánh sô cô la và 11 hộp sữa dâu để ăn bữa chiều thì Đô có bao nhiêu cách chọn?

3535.
8484.
1515.
9696.
Câu 2

Lớp 10A có 4242 học sinh, cần bầu ra một ban cán sự lớp gồm một lớp trưởng, một lớp phó, một thư kí, một sao đỏ và một người không thể giữ hai chức vụ. Có bao nhiêu cách để bầu ra một ban cán sự của lớp 10A?

111930111 \, 930.
2424.
26863202 \, 686 \, 320.
44.
Câu 3

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, tâm II và bán kính RR của đường tròn(C):x2+y22x+6y8=0\left(C \right): \, x^2+y^2-2x+6y-8=0

I(1;3);R=2I(1\,;\,3); \, R=\sqrt{2}.
I(1;3);R=22I(-1\,;\,-3);\,R=2\sqrt{2}.
I(1;3);R=2I(1\,;\,-3); \, R=\sqrt{2}.
I(1;3);R=32I(1\,;\,-3); \, R=3\sqrt{2}.
Câu 4

Phương trình đường tròn có tâm A(2;5)A(2 ; -5) và tiếp xúc với đường thẳng d:3x4y1=0d: \, 3x-4y-1=0

(x2)2+(y+5)2=5\left(x-2 \right)^2+\left(y+5 \right)^2=5.
(x+2)2+(y5)2=5\left(x+2 \right)^2+\left(y-5 \right)^2=5.
(x+2)2+(y5)2=25\left(x+2 \right)^2+\left(y-5 \right)^2=25.
(x2)2+(y+5)2=25\left(x-2 \right)^2+\left(y+5 \right)^2=25.
Câu 5

Đường tròn tâm I(3;7)I(3;-7), đi qua A(3;1)A(-3;-1) có phương trình là

(x+3)2+(y7)2=72(x+3)^2+(y-7)^2=72.
(x+3)2+(y+7)2=72(x+3)^2+(y+7)^2=\sqrt{72}.
(x3)2+(y+7)2=72(x-3)^2+(y+7)^2=\sqrt{72}.
(x3)2+(y+7)2=72(x-3)^2+(y+7)^2=72.
Câu 6

Cho đường tròn (C):(x+3)2+(y2)2=8\left(C \right): \, \left(x+3 \right)^2+\left(y-2 \right)^2=8. Phương trình tiếp tuyến của (C)\left(C \right) tại điểm M(1;4)M\left(-1;4 \right)

x+y3=0x+y-3=0.
x+y+1=0x+y+1=0.
x2y9=0x-2y-9=0.
2x2y10=02x-2y-10=0.
Câu 7

Tọa độ các tiêu điểm của hypebol (H):x29y24=1\left(H \right): \, \dfrac{x^2}{9}-\dfrac{y^2}{4}=1

F1=(0;13);F2=(0;13)F_1=\left(0;-\sqrt{13} \right);F_2=\left(0;\sqrt{13} \right).
F1=(13;0);F2=(13;0)F_1=\left(-\sqrt{13};0 \right);F_2=\left(\sqrt{13};0 \right).
F1=(5;0);F2=(5;0)F_1=\left(-\sqrt{5};0 \right);F_2=\left(\sqrt{5};0 \right).
F1=(0;5);F2=(0;5)F_1=\left(0;-\sqrt{5} \right);F_2=\left(0;\sqrt{5} \right).
Câu 8

Cho đường hypebol (H)\left(H \right) có tiêu điểm F1(5;0)F_1\left(-\sqrt{5};0 \right) và độ dài trục ảo B1B2=2b=4B_1B_2 =2b= 4. Phương trình chính tắc của (H)(H)

x21+y24=1\dfrac{x^2}{1} +\dfrac{y^2}{4}=1.
x25y22=1\dfrac{x^2}{5} - \dfrac{y^2}{2} =1.
x21y24=1\dfrac{x^2}{1} - \dfrac{y^2}{4} =1.
x24y23=1\dfrac{x^2}{4} - \dfrac{y^2}{3} =1.
Câu 9

Sai số tuyệt đối của số gần đúng a=900a=-900 có sai số tương đối δa=0,1\delta_a=0,1% bằng

0,9-0,9.
0,90,9.
90-90.
9090.
Câu 10

Số nhân khẩu trong các hộ gia đình ở một xóm được thống kê ở bảng sau:

Số nhân khẩu 11 2 2 33 44 55 66
Số hộ gia đình 11 44 77 1111 55 22

Số trung bình của mẫu số liệu trên là

55.
22.
3,73,7.
3,53,5.
Câu 11

Trong trận đá bóng giữa đội tuyển VIỆT NAM và THÁI LAN, hành động nào sau đây là phép thử ngẫu nhiên?

Xem đội nào thắng.
Đếm xem đội hình ra sân đội tuyển VIỆT NAM có mấy người.
Xem sân cung thành hình gì.
Xem trái bóng hình gì.
Câu 12

Một lớp có 4242 học sinh trong đó có 2020 bạn nam. Trong lớp có 44 bạn nam và 33 bạn nữ thuận tay trái. Chọn ngẫu nhiên hai bạn trong lớp, xác suất sao cho chọn được 11 bạn nữ không thuận tay trái và 11 bạn nam thuận tay trái bằng

16287\dfrac{16}{287}.
76861\dfrac{76}{861}
4287\dfrac{4}{287}.
20287\dfrac{20}{287}.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 13

Cho tập S={1;2;3;4;5}S=\{1;\,2;\,3;\,4;\,5\}.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
a) Lập được 6060 số có 33 chữ số khác nhau từ tập SS.
b) Lập được 99 số có 55 chữ số khác nhau lấy từ tập SS, sao cho số đó chia hết cho 55 và số đứng đầu là 11.
c) Lập được 100100 số có 33 chữ số từ tập SS nhỏ hơn 225225.
d) Lập được 320320 số có 44 chữ số từ tập SS sao cho số các chữ số giống nhau không được đứng cạnh nhau.
Câu 14

Trong mặt phẳng OxyOxy, cho elip (E)(E)F1(3;0),F2(3;0)F_1\left(-3;0 \right),\,F_2\left(3;0 \right) lần lượt là hai tiêu điểm, tâm sai e=ca=35e=\dfrac ca = \dfrac{3}{5}.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Elip (E)(E) có tiêu cự bằng 66.
Elip (E)(E) có độ dài trục lớn là 2a=102a = 10.
Elip (E)(E) có độ dài trục nhỏ là 2b=42b = 4.
Phương trình chính tắc của (E)(E)x225+y216=1\dfrac{x^2}{25}+\dfrac{y^2}{16}=1.
Câu 15

Cuối học kì I vừa qua, bạn An đạt được kết quả sáu môn như sau:

Môn Toán Văn Anh Hóa Sinh
Điểm trung bình 7,27,2 8,08,0 5,85,8 7,27,2 9,09,0 4,64,6
(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Điểm trung bình các môn thi học kì I của bạn An là 7,07,0.
Điểm trung bình các môn thi học kì I của bạn An là 7,37,3.
Khoảng biến thiên của bảng điểm của bạn An bằng 3,43,4.
Khoảng tứ phân vị bảng điểm của bạn An bằng 2,22,2.
Câu 16

Một hộp có 1515 quả cầu trắng, 55 quả cầu đen. Xét phép thử chọn ngẫu nhiên 33 quả cầu.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Không gian mẫu của phép thử là 11401 \, 140.
Xác suất để chọn được 22 quả cầu trắng là 776\dfrac{7}{76}.
Xác suất để chọn được ít nhất một quả cầu đen là 137228\dfrac{137}{228}.
Xác suất để chọn được 33 quả cầu thuộc hai loại khác nhau là 3576\dfrac{35}{76}.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(6 câu)
Câu 17

Có bao nhiêu số tự nhiên gồm bảy chữ số được chọn từ các chữ số 11, 22, 33, 44, 55 sao cho chữ số 22 có mặt đúng hai lần, chữ số 33 có mặt đúng ba lần và các chữ số còn lại có mặt không quá một lần?

Trả lời:

Câu 18

Ông AA800800 triệu đồng và ông BB950950 triệu đồng gửi hai ngân hàng khác nhau với lãi suất lần lượt là 7%7 \% /năm và 5%5 \% /năm. Dùng tổng hai số hạng đầu tiên trong khai triển của nhị thức Newton, ước lượng sau một thời gian thì số tiền của hai ông thu được là bằng nhau và mỗi người khi đó nhận được là bao nhiêu tỉ đồng?

Trả lời: tỉ đồng.

Câu 19

Tính tổng bán kính của các đường tròn đi qua A(1;1){A(1 ; 1)} và tiếp xúc với hai trục tọa độ.

Trả lời:

Câu 20

Cho Elip có phương trình chính tắc (E)x2a2+y2b2=1,(a>b>0) (E)\,\dfrac{x^2}{a^2}+\dfrac{y^2}{b^2}=1,\, (a>b>0). Các đỉnh của Elip này tạo thành một hình thoi có một góc ở đỉnh bằng 6060 ^\circ và tiêu cự (E)(E)88. Tính a2+b2a^2+b^2.

Trả lời:

Câu 21

Để chụp toàn cảnh, ta có thể sử dụng một gương hypebol. Máy ảnh được hướng về phía đỉnh của gương và tâm quang học của máy ảnh được đặt tại một tiêu điểm của gương (xem hình).

loading...

Tìm khoảng cách từ quang tâm của máy ảnh đến đỉnh của gương, biết rằng phương trình cho mặt cắt của gương là x225y216=1{\dfrac{x^2}{25}-\dfrac{y^2}{16}=1}. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

Trả lời:

Câu 22

Một lô hàng có 1414 sản phẩm, trong đó có đúng 22 phế phẩm. Chọn ngẫu nhiên 88 sản phẩm trong lô hàng đó. Tính xác suất của biến cố "Trong 88 sản phẩm được chọn có không quá 11 phế phẩm". (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)

Trả lời: