Phần 1

(22 câu)
Câu 1

Phương trình chính tắc của đường hypebol (H)\left(H \right) cắt trục hoành tại A1(5;0)A_1\left(-5;0 \right) và tâm sai e=ca=2e=\dfrac{c}{a} = \sqrt{2}

x25y22=1\dfrac{x^2}{5} -\dfrac{y^2}{\sqrt{2}} =1.
x25y24=1\dfrac{x^2}{5} - \dfrac{y^2}{4} =1.
x225y225=1\dfrac{x^2}{25} - \dfrac{y^2}{25} =1.
x225y24=1\dfrac{x^2}{25} -\dfrac{y^2}{4} =1.
Câu 2

Số nghiệm của phương trình x2x23x+1=1x-\sqrt{2x^2-3x+1}=1

33.
00.
11.
22.
Câu 3

Phương trình tổng quát của đường thẳng dd đi qua A(1;1)A\left(1;-1 \right) và vuông góc với đường thẳng Δ:2x+y+1=0\Delta:2x+y+1=0

x+2y+1=0.x+2y+1=0.
x2y3=0.x-2y-3=0.
x2y+5=0.x-2y+5=0.
x2y+3=0.x-2y+3=0.
Câu 4

Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương nhỏ hơn 3535. Xác suất để số được chọn chia hết cho 55

635\dfrac{6}{35}.
317\dfrac{3}{17}.
17\dfrac{1}{7}.
15\dfrac{1}{5}.
Câu 5

Cho hai đường thẳng Δ1:2x+y+15=0\Delta_1: \, 2 x+y+15=0Δ2:x2y3=0\Delta_2: \, x-2 y-3=0.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Δ1,Δ2\Delta_1, \, \Delta_2 cắt nhau tại (274;214)\Big(-\dfrac{27}{4};-\dfrac{21}{4} \Big).
Δ1,Δ2\Delta_1, \, \Delta_2 vuông góc với nhau.
Hai đường thẳng Δ1,Δ2{\Delta_1, \Delta_2} cắt nhau.
Δ1\Delta_1 có vectơ pháp tuyến n1=(2;1),Δ2\overrightarrow{n}_1=(2 ; 1), \, \Delta_2 có vectơ pháp tuyến n2=(1;2)\overrightarrow{n}_2=(1 ;-2).
Câu 6

Tủ lạnh nhà bạn Đô có 2020 hộp sữa và 1515 cái bánh quy, trong đó có 1212 hộp sữa có hương dâu và 88 hộp sữa sô cô la, 88 cái bánh quy hương sô cô la và 77 cái bánh quy hương dâu. Bạn Đô đang cần lựa 11 món bánh sô cô la và 11 hộp sữa dâu để ăn bữa chiều thì Đô có bao nhiêu cách chọn?

9696.
1515.
8484.
3535.
Câu 7

Hệ số của x3x^3 trong khai triển Newton biểu thức (2x+1)5\left( 2x+1 \right)^5 bằng

4040.
8080.
80-80.
1010.
Câu 8

Hàm số y=x24x+3y=x^2-4x+3 đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

(;2)\left(-\infty ;2 \right).
(;+)\left( -\infty ;+\infty \right).
(2;+)\left( 2;+\infty \right).
(2;+)\left( -2;+\infty \right).
Câu 9

Trong mặt phẳng tọa độ, cho hai đường thẳng d1:mx+2y1=0d_1:\,mx+2y-1=0d2:3x(m+1)y+5+m=0d_2:\,3x-\left(m+1 \right)y+5+m=0. Để hai đường thẳng d1d_1d2d_2 vuông góc thì giá trị của mm bằng

2-2.
25\dfrac{2}{5}.
1-1.
22.
Câu 10

Trong mặt phẳng OxyOxy, cho điểm M(2;1)M\left(-2;1 \right) và đường thẳng Δ:x3y+6=0\Delta:\,x-3y+6=0. Khoảng cách từ điểm MM đến đường thẳng Δ\Delta bằng

105.\dfrac{\sqrt{10}}{5}..
210.2\sqrt{10}..
1010.\dfrac{\sqrt{10}}{10}.
210.\dfrac{2}{\sqrt{10}}.
Câu 11

Phương trình nào sau đây không phải là phương trình đường tròn?

x2+y2100y+1=0x^2+y^2-100y+1=0.
x2+y2x+y+4=0x^2+y^2-x+y+4=0.
x2+y22=0x^2+y^2-2=0.
x2+y2y=0x^2+y^2-y=0.
Câu 12

Cho đường tròn (C):(x+3)2+(y2)2=8\left(C \right): \, \left(x+3 \right)^2+\left(y-2 \right)^2=8. Phương trình tiếp tuyến của (C)\left(C \right) tại điểm M(1;4)M\left(-1;4 \right)

x2y9=0x-2y-9=0.
x+y3=0x+y-3=0.
2x2y10=02x-2y-10=0.
x+y+1=0x+y+1=0.
Câu 13

Cho phép thử có không gian mẫu Ω={1;2;3;4;5;6}\Omega =\left\{ 1; \,2; \,3; \,4; \,5; \,6 \right\} và biến cố A={3;6}A=\left\{ 3; \,6 \right\}. Biến cố đối của biến cố AA

Aˉ={2;4;6}\bar{A}=\left\{ 2; \,4; \,6 \right\}.
Aˉ={1;2;4}\bar{A}=\left\{ 1; \,2; \,4 \right\}.
Aˉ={1;2;3;4}\bar{A}=\left\{ 1; \,2; \,3; \,4 \right\}.
Aˉ={1;2;4;5}\bar{A}=\left\{ 1; \,2; \,4; \,5 \right\}.
Câu 14

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ OxyOxy, cho ba điểm A(0;4)A\left(0;4 \right), B(2;4)B\left(2;4 \right), C(2;0)C\left(2;0 \right).

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC có phương trình tổng quát là: (C):x2+y22x4y=0\left(C \right):{{x}^{2}}+{{y}^{2}}-2x-4y=0.
Đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC có tâm I(1;2)I\left(1;2 \right).
Đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC có bán kính R=5R=\sqrt{5}.
Đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC có phương trình chính tắc là: (C):(x1)2+(y2)2=5\left(C \right):{{\left(x-1 \right)}^{2}}+{{\left(y-2 \right)}^{2}}=\sqrt{5}.
Câu 15

Tính tổng bán kính của các đường tròn đi qua A(1;1){A(1 ; 1)} và tiếp xúc với hai trục tọa độ.

Trả lời:

Câu 16

Một nhà vòm chứa máy bay có mặt cắt hình nửa elip cao 88 m, rộng 2020 m. Tính khoảng cách theo phương thẳng đứng từ một điểm cách chân tường 55 m lên đến nóc nhà vòm. (Làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)

loading...

Trả lời: m.

Câu 17

Chọn ngẫu nhiên hai số trong tập hợp X={1;2;3;...;50}X=\{1 ; 2 ; 3 ; ...; 50\}. Tính xác suất của biến cố BB: "Trong hai số được chọn có một số lớn hơn 2525, số còn lại nhỏ hơn hoặc bằng 2525." (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)

Trả lời:

Câu 18

Cho hai đường thẳng Δ1{\Delta_{1}}Δ2{\Delta_{2}} vuông góc với nhau. Một chất điểm chuyển động trong một góc vuông tạo bởi Δ1{\Delta_{1}}Δ2{\Delta_{2}} có tính chất: ở mọi thời điểm, tích khoảng cách từ mỗi vị trí của chất điểm đến hai đường thẳng Δ1{\Delta_{1}}Δ2{\Delta_{2}} luôn bằng 44.

loading...

Biết rằng chất điểm chuyển động trên một phần của đường hypebol có phương trình dạng x2my2n=1\dfrac{{{x}^{2}}}{m}-\dfrac{{{y}^{2}}}{n}=1. Tính mnm - n.

Trả lời:

Câu 19

Trong một hộp có 4040 cái thẻ được đánh số từ 11 đến 4040. Rút ngẫu nhiên đồng thời 33 chiếc thẻ từ hộp.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Số phần tử của không gian mẫu của phép thử trên là n(Ω)=9880n\left(\Omega \right)=9 \, 880.
Xác suất để rút được 33 chiếc thẻ đều ghi số lẻ bằng 326\dfrac{3}{26}.
Xác suất để rút được 33 chiếc thẻ trong đó có ít nhất một thẻ ghi số chẵn bằng 513\dfrac{5}{13}.
Xác suất để tổng ba số trên ba thẻ rút được là số chia hết cho 33 bằng127380\dfrac{127}{380}.
Câu 20

100100 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 100100. Lấy ngẫu nhiên 55 thẻ.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Số phần tử của không gian mẫu là C1005.C_{100}^{5}.
Xác suất để 55 thẻ lấy ra đều mang số chẵn là 12\dfrac{1}{2}.
Xác suất để 55 thẻ lấy ra có 22 thẻ mang số chẵn và 33 thẻ mang số lẻ xấp xỉ bằng 0,320,32.
Xác suất để có ít nhất một số ghi trên thẻ được chọn chia hết cho 33 xấp xỉ bằng 0,780,78.
Câu 21

Một người đang chơi cầu lông có khuynh hướng phát cầu với góc 3030^{\circ} (so với mặt đất). Tính khoảng cách từ vị trí người này đến vị trí cầu rơi chạm đất (tầm bay xa), biết cầu rời mặt vợt ở độ cao 0,80,8 m so với mặt đất và vận tốc xuất phát của cầu là 66 m/s (bỏ qua sức cản của gió và xem quỹ đạo của cầu luôn nằm trong mặt phẳng phẳng đứng và làm tròn kết quả tới hàng phần trăm).

Trả lời: m

Câu 22

Ông AA800800 triệu đồng và ông BB950950 triệu đồng gửi hai ngân hàng khác nhau với lãi suất lần lượt là 7%7 \% /năm và 5%5 \% /năm. Dùng tổng hai số hạng đầu tiên trong khai triển của nhị thức Newton, ước lượng sau một thời gian thì số tiền của hai ông thu được là bằng nhau và mỗi người khi đó nhận được là bao nhiêu tỉ đồng?

Trả lời: tỉ đồng.