Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề số 1 (cấu trúc 3-2-2-3) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Anh Đô có một chiếc hộp làm vườn (dùng để trồng cây) như hình vẽ với các kích thước chiều dài, rộng, cao lần lượt là 40 cm; 60 cm và 30 cm. Anh muốn sơn màu xanh các mặt xung quanh của hộp cây này.
Diện tích mà anh cần sơn là
Gieo một con xúc xắc cân đối hai lần liên tiếp và quan sát số chấm xuất hiện trong mỗi lần gieo. Biến cố nào sau đây là biến cố chắc chắn?
Cho tam giác ABC với A=110∘,B=30∘. So sánh độ dài hai cạnh AB,AC ta được
Đường vuông góc kẻ từ điểm P xuống đường thẳng DF là
Cho ba điểm A,B,C thẳng hàng và B nằm giữa A và C. Trên đường thẳng vuông góc với AC tại B ta lấy điểm H.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Chu vi của một tam giác cân là 34 cm và một cạnh của nó có độ dài 6 cm. Độ dài của hai cạnh còn lại lần lượt là
Trong tam giác MNP ta luôn có
Bạn Nam mua x quyển vở với giá 6000 đồng/quyển, bạn cũng mua số lượng chiếc bút bi bằng với số lượng quyển vở với giá 4000 đồng/chiếc, ngoài ra bạn mua thêm một chiếc ba lô giá 210000 đồng. Biểu thức biểu diễn tổng số tiền Bạn Nam đã mua là
Giá trị của biểu thức 4x3−6x2−5 tại x=−2 là
Trong trò chơi gieo xúc xắc, ta quy ước xúc xắc là cân đối và đồng chất. Mỗi xúc xắc có sáu mặt, số chấm ở mỗi mặt là một trong các số 1,2,3,4,5,6. Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần. Xác suất của biến cố "Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là bội của 1" bằng
Một hộp kín đựng 6 tấm thẻ giống hệt nhau được ghi số lần lượt từ 001 đến 006. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ trong hộp. Xác suất của biến cố M: "Rút được tấm thẻ ghi số 003" là
Cho △ABC cân tại A. Gọi G là trọng tâm tam giác, I là điểm nằm trong tam giác và cách đều ba cạnh của tam giác đó. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Hình lập phương là hình lăng trụ đứng. |
|
| b) Hình hộp chữ nhật là hình lăng trụ đứng. |
|
| c) Hình lăng trụ đứng là hình hộp chữ nhật. |
|
| d) Hình lăng trụ đứng tam giác có đáy là tam giác. |
|
Cho tam giác ABC cân tại A. Gọi G là trọng tâm, I là điểm nằm trong tam giác và cách đều ba cạnh của tam giác đó, M là trung điểm của BC.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
| a) I thuộc tia phân giác của ABC. |
|
| b) GB=GC. |
|
| c) G thuộc tia phân giác của ABC. |
|
| d) △AGB=△AGC. |
|
Vẽ ΔABC bất kì. Trong các biến cố sau đây có bao nhiêu biến cố không thể?
(1) “Tam giác có 2 cạnh AB và BC song song với nhau”.
(2) “Tam giác có 2 góc vuông”.
(3) “Tam giác có góc A>B>C và cạnh BC>AC>AB ”.
(4) “Tam giác là tam giác vuông cân”.
(5) “Tam giác có 3 đường trung tuyến cắt nhau tại 1 điểm”.
Trả lời
Cho tam giác nhọn ABC có AB<AC. Tia phân giác góc A cắt cạnh BC tại D.
Điền dấu (>,<,=) vào chỗ trống sau
DB DC.
Cho hai đa thức P(x)=−x3−x2−7x+1 và Q(x)=−2x3+4x2−1. Giá trị của đa thức H(x)=P(x)−Q(x) tại x=−3 bằng bao nhiêu?
Trả lời:
Cho hình vẽ sau, biết I là giao điểm của ba đường phân giác trong △ABC. Giá trị của x bằng bao nhiêu?
Trả lời: ∘.
Cho △ABC vuông tại A. Kẻ BD là tia phân giác của ABC (D∈AC). Trên cạnh BC lấy điểm E sao cho BE=BA.
a) Chứng minh: △ABD=△EBD.
b) Chứng minh: DE=AD và DE⊥BC.
c) Chứng minh: BD là đường trung trực của đoạn thẳng AE.
Cho hai đa thức: P(x)=−4x4−6x+21−7x4+4x2−x; Q(x)=4x3−x4−3x2+3x3−6x+43.
a) Thu gọn các đa thức trên.
b) Tính tổng P(x)+Q(x).