Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Con người sử dụng kiến thức Khoa học tự nhiên để cải thiện chất lượng cuộc sống vì Khoa học tự nhiên

giúp hiểu biết sâu về văn hóa.
giúp phát triển các công nghệ hữu ích.
thay thế hoàn toàn lao động con người.
chỉ để phục vụ nghiên cứu lí thuyết.
Câu 2

Trong các vật sau, vật nào là vật thể nhân tạo?

Núi đá.
Con mèo.
Xe đạp.
Cây chuối.
Câu 3

Tính tan, dẫn nhiệt, dẫn điện là các tính chất thuộc nhóm nào?

Tính chất vật lí.
Tính chất sinh học.
Tính chất điện hoá.
Tính chất hóa học.
Câu 4

Trong điều kiện thông thường, thành phần khí chiếm tỉ lệ lớn nhất trong không khí là gì?

Khí carbon dioxide.
Hơi nước.
Khí oxygen.
Khí nitrogen.
Câu 5

Vật liệu nào dễ bị mối mọt phá hoại?

Thủy tinh.
Kim loại.
Gốm.
Gỗ.
Câu 6

Ưu điểm của nhiên liệu sinh học là gì?

Thân thiện với môi trường.
Luôn rẻ hơn các nhiên liệu khác.
Chỉ dùng trong công nghiệp nặng.
Dễ cháy nổ hơn dầu mỏ.
Câu 7

Tại sao Vật lí học giúp ích cho việc chế tạo thiết bị điện tử?

Vì nó nghiên cứu hành vi con người.
Vì nó nghiên cứu dòng điện, năng lượng.
Vì nó nghiên cứu thực vật.
Vì nó giúp hiểu cấu tạo tế bào.
Câu 8

Dấu hiệu nào sau đây không cho thấy chất lỏng đã bắt đầu sôi?

Mặt chất lỏng có nhiều bọt khí vỡ mạnh.
Nhiệt độ chất lỏng giữ nguyên trong thời gian dài.
Một ít bọt khí nhỏ xuất hiện rồi biến mất.
Có nhiều hơi nước bốc lên rõ rệt.
Câu 9

Tại sao phi công cần bình dưỡng khí khi bay ở độ cao lớn?

Vì không khí ở cao làm con người ngủ ngay lập tức.
Vì không khí loãng, thiếu oxygen để hô hấp.
Vì không khí ở cao nóng hơn nhiều so với mặt đất.
Vì không khí ở cao tự động biến thành khí độc.
Câu 10

Hậu quả nghiêm trọng và trực tiếp nhất của khai thác trái phép là gì?

Làm giảm chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư.
Nguy cơ tai nạn lao động và ô nhiễm môi trường.
Tạo thêm việc làm bền vững cho địa phương.
Gây xói mòn, sạt lở đất.
Câu 11

Khi thấy bạn cùng lớp cắm thiết bị điện có dây trần hở, em nên làm gì?

Hét to để mọi người chú ý.
Báo thầy cô và không chạm vào thiết bị.
Lấy khăn ướt quấn vào tay rồi rút ra.
Lập tức rút dây ra bằng tay trần.
Câu 12

Để chứng minh oxygen cần cho sự cháy, có thể dùng thí nghiệm nào dưới đây?

Đặt nến trong tủ lạnh.
Đốt nến rồi úp lọ thủy tinh lên.
Đặt nến ngoài trời.
Đốt nến trên mặt nước.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 13

Mỗi thể của chất có tính chất vật lí riêng, đặc trưng bởi hình dạng, khả năng chảy và khả năng chịu nén.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Chất rắn có hình dạng không cố định, có thể chảy và dễ bị nén.
b) Chất lỏng có thể rót được, nhưng không thể lan tỏa trong mọi không gian.
c) Chất khí dễ bị nén và có thể lan tỏa đều trong không gian kín.
d) Nước trong chai thủy tinh có thể nén được nếu đậy nắp kín và bóp mạnh vào chai.
Câu 14

Ô nhiễm không khí gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với môi trường và con người.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Không khí bị ô nhiễm có thể có mùi khó chịu.
b) Khi không khí ô nhiễm, tầm nhìn thường được cải thiện.
c) Ô nhiễm không khí có thể gây bệnh về hô hấp cho con người.
d) Ô nhiễm không khí làm hỏng cảnh quan tự nhiên hoặc công trình xây dựng.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(8 câu)
Câu 15

Cho các hành động sau:

a) Ngâm tay ngay vào nước sạch.

b) Lau tay bằng giấy khô.

c) Báo ngay cho giáo viên để xử lí.

d) Giấu đi, không nói với ai.

e) Tiếp tục làm thí nghiệm như bình thường.

Hỏi có bao nhiêu trường hợp là biện pháp xử lí đúng khi có hoá chất bắn vào tay trong giờ thực hành?

Trả lời: .

Câu 16

Cho các vật thể sau:

a) Cây chuối sau vườn.

b) Quần áo đồng phục học sinh.

c) Cây cầu bắc qua sông.

d) Núi đá vôi.

e) Quyển sách giáo khoa.

Hỏi có bao nhiêu vật thể là vật thể nhân tạo?

Trả lời: .

Câu 17

Trong không khí ở điều kiện thường, khí nitrogen chiếm tỉ lệ gần đúng theo thể tích là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Trả lời: .

Câu 18

Cho các tình huống sau:

a) Đất sét dùng để làm gạch.

b) Than đá dùng để luyện kim.

c) Dầu mỏ để sản xuất nhựa đường.

d) Nước dùng để sản xuất xi măng.

e) Gỗ được dùng làm giấy.

Hỏi có bao nhiêu trường hợp nguyên liệu được sử dụng đúng mục đích?

Trả lời: .

Câu 19

Cho các thức ăn sau:

a) Dầu thực vật.

b) Bơ.

c) Mỡ lợn.

d) Lạc.

e) Vừng.

Hỏi có bao nhiêu thực phẩm giàu chất béo (lipid)?

Trả lời: .

Câu 20

Cho các trường hợp sau:

a) Con gà mái đẻ trứng.

b) Người luyện tập thể dục, cơ bắp to lên.

c) Quần áo bị rách do dùng lâu ngày.

d) Con chó sủa khi thấy người lạ.

e) Cây bị sâu ăn lá, sau đó hồi phục và ra lá non mới.

Hỏi có bao nhiêu trường hợp thể hiện đặc điểm của vật sống?

Trả lời: .

Câu 21

Cho các phát biểu sau:

a) Một trong các biện pháp bảo vệ không khí là trồng cây xanh.

b) Sử dụng xe cá nhân càng nhiều càng tốt để giảm ô nhiễm không khí.

c) Xử lí khí thải trước khi thoát ra môi trường là cách hạn chế ô nhiễm.

d) Sử dụng nhiên liệu ít độc hại giúp giảm ô nhiễm không khí.

e) Vứt rác bừa bãi không ảnh hưởng đến ô nhiễm không khí.

Hỏi có bao nhiêu phát biểu đúng về biện pháp bảo vệ môi trường không khí?

Trả lời: .

Câu 22

Cho các phát biểu sau:

a) An ninh năng lượng là đảm bảo đủ năng lượng cho nhu cầu phát triển.

b) Thiếu an ninh năng lượng có thể ảnh hưởng đến kinh tế và xã hội.

c) Phụ thuộc quá nhiều vào năng lượng nhập khẩu có thể gây mất an ninh năng lượng.

d) Đa dạng nguồn năng lượng giúp tăng an ninh năng lượng.

e) An ninh năng lượng chỉ quan trọng với các nước giàu.

Hỏi có bao nhiêu phát biểu đúng về an ninh năng lượng?

Trả lời: .

Tự luận

(3 câu)
Câu 23
Tự luận

a. Kính lúp là gì? Nêu công dụng của kính lúp.

b. Nêu cấu tạo của kính lúp cầm tay.

Câu 24
Tự luận

a. Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước là gì?

b. Nêu các bước tiến hành đo chiều dài của một vật để thu được kết quả đo chính xác.

Câu 25
Tự luận

Một học sinh mang theo bữa sáng gồm: 1 bánh mì, 1 quả trứng gà luộc và 1 quả cam.

a. Hãy xác định loại nào là lương thực, loại nào là thực phẩm. Mỗi loại chứa những chất dinh dưỡng nào?

b. Nếu học sinh đó cần nhiều năng lượng để chơi thể thao buổi sáng, em đề xuất điều chỉnh hoặc bổ sung gì cho hợp lí?