Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra giữa học kì I - Kết nối tri thức - Đề số 3 SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
So sánh hai số hữu tỉ x=−52 và y=13−3 ta được kết quả
Số hữu tỉ x thỏa mãn 21−3x=5−2 là
Điền kí hiệu thích hợp vào ô trống 453□Q.
Giá trị phép tính (−45)2:(−2435)2 là
Giá trị 494 là
Viết số thập phân 0,02353535... dưới dạng thu gọn (có chu kì trong dấu ngoặc) ta được
Nếu x=43 thì ∣x∣ bằng
Số nào sau đây là số vô tỉ?
Cho hình vẽ với mTx=41∘. Số đo yTn là
Tia phân giác của FGH và GFH lần lượt là
Cho ba đường thẳng a,b và c. Biết a // b, a // c ta suy ra
Cho định lí: “Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng còn lại”. Giả thiết của định lí là
Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Nếu x không âm thì ∣x∣=x. |
|
| b) Nếu x âm thì ∣x∣=−x. |
|
| c) Nếu x dương thì ∣x∣=∣−x∣. |
|
| d) Nếu x âm thì ∣x∣=−(−x). |
|
Tìm x, biết x+2x+3x+...+2022x=2022.2023.
Trả lời:
Cho xOy=70∘ và yOz=20∘ là hai góc kề nhau. Vẽ tia Om,On lần lượt là tia phân giác của hai góc xOy và yOz. Tính số đo của mOn, đơn vị độ.
Trả lời:
So sánh số đối của hai số hữu tỉ −3,5 và −3,45.
Tính:
i) −0,75.(7−12).
ii) −231.(−4,5).
iii) (−1,25):1169.
iv) −585:(−421).
Lớp 7A cuối năm chỉ có 3 loại học sinh là: giỏi, khá, trung bình (không có học sinh yếu, kém). Số học sinh trung bình chiếm 157 số học sinh cả lớp. Số học sinh khá bằng 140% số học sinh giỏi. Tính số học sinh mỗi loại, biết lớp 7A có 45 em.
Cho A=71+722+733+744+....+79999+7100100. Chứng minh rằng A<367.
Cho hình vẽ sau, biết D4=H4=130∘. Vì sao a // b?
Viết giả thiết kết luận và chứng minh định lí sau: "Tia đối của tia phân giác của một góc là tia phân giác của góc đối đỉnh với góc đó".