Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra giữa học kì I (đề số 3) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề đúng?
Mệnh đề phủ định của "16.3=18" là
Cho hai tập hợp A={x∈R(2x−x2)(x−1)=0}, B={n∈N0<n2<10}. Mệnh đề nào sau đây đúng?
Cặp số nào sau đây không là nghiệm của bất phương trình 2x+y<1?
Phần không tô màu là hình vẽ biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào dưới đây?

Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
Trên nửa đường tròn đơn vị, cho góc α như hình vẽ:

Các giá trị lượng giác của góc α là
Cho tanα−cotα=3. Giá trị của biểu thức A=tan2α+cot2α là
Cho biết sin3α=53. Giá trị của P=3sin23α+5cos23α bằng
Cho tam giác ABC với BC=a,AC=b,AB=c, bán kính đường tròn ngoại tiếp R. Khẳng định nào sau đây đúng?
Cho tam giác ABC có AB=3, BC=5 và độ dài đường trung tuyến BM=13.

Độ dài AC bằng
Cho hai tập hợp A={x∈Rx+3<4+2x}, B={x∈R5x−3<4x−1}.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) A=(−1;+∞). |
|
| b) B=(−∞;2]. |
|
| c) A∩B=(−1;2). |
|
| d) Tập tất cả các số tự nhiên thuộc cả hai tập A và B là {0;1}. |
|
Cho hệ bất phương trình ⎩⎨⎧2x+5y≥302x+y≥140≤x≤100≤y≤9(I).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Hệ (I) là một hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn. |
|
| b) (2;6) là một nghiệm của hệ bất phương trình. |
|
| c) Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là một miền tam giác. |
|
| d) Biểu thức F(x;y)=4x+3y với (x;y) là nghiệm của hệ bất phương trình đã cho đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm (x0;y0). Khi đó y0−x0=−1. |
|
Một đội sản xuất cần 3 giờ để làm xong sản phẩm loại I và 2 giờ để làm xong sản phẩm loại II. Biết thời gian tối đa cho việc sản xuất hai sản phẩm trên là 18 giờ. Gọi x,y lần lượt là số sản phẩm loại I, loại II mà đội làm được trong thời gian cho phép.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Tổng thời gian (giờ) làm xong sản phẩm loại I là 2x, tổng thời gian làm xong sản phẩm loại II là 3y. |
|
| b) 3x+2y<18. |
|
| c) Khi số sản phẩm loại I là 3, loại II là 4 thì thời gian đội đó làm nằm trong thời gian cho phép. |
|
| d) Khi số sản phẩm loại I là 2, loại II là 6 thì thời gian đội đó làm vượt quá thời gian cho phép. |
|
Cho sinα=53 với 90∘<α<180∘.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) cosα>0. |
|
| b) cos2α=2516. |
|
| c) cosα=54. |
|
| d) tanα=43. |
|
Trong đợt khảo sát nghề, giáo viên chủ nhiệm lớp 11B đưa ra ba nhóm ngành cho học sinh lựa chọn, đó là: Sư phạm, Du lịch, Xây dựng. Học sinh có thể chọn từ một đến ba nhóm ngành nêu trên hoặc không chọn nhóm ngành nào trong ba nhóm ngành trên. Giáo viên chủ nhiệm thống kê theo từng nhóm ngành và được kết quả: có 16 học sinh chọn nhóm ngành Sư phạm, 21 học sinh chọn nhóm ngành Du lịch, 19 học sinh chọn nhóm ngành Xây dựng, 23 học sinh không chọn nhóm ngành nào trong ba nhóm trên. Nếu thống kê số lượng học sinh chọn theo từng hai nhóm ngành được kết quả: có 6 học sinh chọn hai nhóm ngành Sư phạm và Du lịch, 8 học sinh chọn hai nhóm ngành Du lịch và Xây dựng, 7 học sinh chọn hai nhóm ngành Sư phạm và Xây dựng. Có bao nhiêu học sinh chọn cả ba nhóm ngành nêu trên biết lớp 11B có 61 học sinh?
Trả lời:
Trong một cuộc thi pha chế đồ uống gồm hai loại là A và B, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa 24 g hương liệu, 9 cốc nước lọc và 210 g đường. Để pha chế một cốc đồ uống loại A cần 1 cốc nước lọc, 30 g đường và 1 g hương liệu. Để pha chế một cốc đồ uống loại B cần 1 cốc nước lọc, 10 g đường và 4 g hương liệu. Mỗi cốc đồ uống loại A nhận được 6 điểm thưởng, mỗi cốc đồ uống loại B nhận được 8 điểm thưởng. Để đạt được số điểm thưởng cao nhất, đội chơi cần pha chế x cốc đồ uống loại A, y cốc đồ uống loại B. Tính x+y.
Trả lời:
Cho x,y thoả mãn hệ ⎩⎨⎧x+2y−100≤02x+y−80≤0x≥0y≥0. Khi biểu thức P=(x;y)=40000x+30000y đạt giá trị lớn nhất, tính x+y.
Trả lời:
Tìm giá trị nguyên âm lớn nhất của tham số m để điểm M(1;2) thuộc miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn (m+1)x+(m2+m)y−1>0.
Trả lời:
Cho tam giác nhọn ABC có a=3,b=4 và diện tích S=33. Bán kính R của đường tròn ngoại tiếp tam giác có dạng R=nm, với m,n∈N,b<5. Tính giá trị của biểu thức T=m+n.
Trả lời:
Xác định chiều cao của một tháp mà không cần lên đỉnh của tháp. Đặt kế giác thẳng đứng cách chân tháp một khoảng CD=60 m, giả sử chiều cao của giác kế là OC=1 m. Quay thanh giác kế sao cho khi ngắm theo thanh ta nhìn thấy đỉnh A của tháp. Đọc trên giác kế số đo của góc AOB=60∘.

Tính chiều cao của ngọn tháp. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét)
Trả lời: