PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(12 câu)
Câu 1

Hai xạ thủ cùng bắn mỗi người một viên đạn vào bia. Gọi DD là biến cố "Có đúng một xạ thủ bắn trúng bia". Biến cố đối của DD

Có ít nhất một xạ thủ bắn trúng bia.
Cả hai xạ thủ đều bắn trúng bia.
Không có xạ thủ nào bắn trúng bia.
Không có xạ thủ nào trúng bia hoặc cả hai xạ thủ đều trúng bia.
Câu 2

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ OxyOxy, cho đường tròn (C)(C) có tâm I(2;1)I(2; -1) và tiếp xúc với đường thẳng Δ:3x4y+5=0\Delta: 3x - 4y + 5 = 0. Đường kính của đường tròn (C)(C) bằng

1212.
66.
99.
33.
Câu 3

Cho đa thức P(x)=16x896x6+216x4216x2+81P(x) = 16x^8 - 96x^6 + 216x^4 - 216x^2 + 81. Nhị thức nào dưới đây có khai triển là đa thức P(x)P(x)?

(4x23)4(4x^2 - 3)^4.
(2x23)4(2x^2 - 3)^4.
(2x2+3)4(2x^2 + 3)^4.
(2x3)4(2x - 3)^4.
Câu 4

Để chuẩn bị cho năm học mới, một câu lạc bộ thiện nguyện đã tổ chức chương trình thu gom sách giáo khoa cũ để tặng cho học sinh vùng cao. Trong 99 ngày triển khai chiến dịch, số bộ sách giáo khoa thu gom được mỗi ngày lần lượt là:

2; 4; 4; 5; 6; 6; 6; 8; 92; \ 4; \ 4; \ 5; \ 6; \ 6; \ 6; \ 8; \ 9.

Mốt của mẫu số liệu trên bằng

55.
44.
99.
66.
Câu 5

Số quy tròn của số gần đúng a=15,318a = 15,318 với độ chính xác d=0,05d = 0,05

15,315,3.
15,3215,32.
15,3115,31.
1515.
Câu 6

Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất 33 lần liên tiếp. Xác suất để kết quả của lần gieo đầu tiên và lần gieo cuối cùng là khác nhau bằng

18\dfrac{1}{8}.
38\dfrac{3}{8}.
14\dfrac{1}{4}.
12\dfrac{1}{2}.
Câu 7

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ OxyOxy, cho đường thẳng Δ\Delta có phương trình 19x+31y+22=019x + 31y + 22 = 0. Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng Δ\Delta?

Q(7;5)Q(-7; 5) .
N(19;31)N(19; 31).
M(7;5)M(7; -5).
P(31;19)P(-31; 19).
Câu 8

Một nền tảng học trực tuyến cần trích xuất tự động một đề kiểm tra gồm 55 câu hỏi từ một ngân hàng đề thi có sẵn gồm 1010 câu Đại số, 88 câu Hình học và 66 câu Xác suất. Hệ thống được lập trình như sau: Đề thi phải có đủ cả 33 phân môn và số lượng câu hỏi Đại số phải lớn hơn số lượng câu hỏi Xác suất. Số cách tạo ra đề kiểm tra thỏa mãn yêu cầu là

2520025\,200.
1332013\,320.
57605\,760.
75607\,560.
Câu 9

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ OxyOxy, góc giữa hai đường thẳng d1:x2y+5=0d_1: x - 2y + 5 = 0d2:{x=ty=1+3td_2: \left\{\begin{aligned} & x = t \\ & y = 1 + 3t \end{aligned} \right. (tR)\left(t\in\mathbb{R}\right) bằng

4545^\circ.
9090^\circ.
6060^\circ.
3030^\circ.
Câu 10

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ OxyOxy, cho hypebol (H)(H) có phương trình chính tắc x2225y264=1\dfrac{x^2}{225} - \dfrac{y^2}{64} = 1. Một tiêu điểm của hypebol (H)(H) có tọa độ là

(0;15)\left(0;15\right).
(17;0)(-17;0).
(15;0)(15;0).
(0;17)(0;-17).
Câu 11

Cho 66 điểm phân biệt cùng thuộc một đường tròn. Có bao nhiêu tam giác có 33 đỉnh là 33 điểm trong số 66 điểm đã cho?

1515.
2020.
360360.
120120.
Câu 12

Một dây chuyền đóng gói sữa tự động được thiết lập để rót 180180 ml sữa vào mỗi hộp. Để kiểm tra độ ổn định của máy, bộ phận kỹ thuật tiến hành đo đạc ngẫu nhiên một lô hàng và tính toán được độ lệch chuẩn về thể tích thực tế của các hộp sữa là s=0,2s = 0,2 (ml). Phương sai của mẫu số liệu kiểm định này bằng

0,040,04.
0,20,2.
4,04,0.
0,40,4.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

(2 câu)
Câu 13

Cho biểu thức P(x)=(x22x)5P(x) = \Big(x^2 - \dfrac{2}{x}\Big)^5 với x0x \ne 0.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Khai triển của biểu thức P(x)P(x) có tất cả 55 số hạng.
b) Số hạng thứ 33 (tính theo chiều số mũ của xx giảm dần) trong khai triển là 40x440x^4.
c) Trong khai triển của P(x)P(x) có tồn tại số hạng không chứa xx.
d) Giả sử khai triển được viết dưới dạng P(x)=a0x10+a1x7+a2x4+a3x+a4x2+a5x5P(x) = a_0x^{10} + a_1x^7 + a_2x^4 + a_3x + a_4x^{-2} + a_5x^{-5}. Khi đó, giá trị của biểu thức S=a0a1+a2a3+a4a5S = a_0 - a_1 + a_2 - a_3 + a_4 - a_5 bằng 243243.
Câu 14

Mã định danh của một mẫu drone nông nghiệp là một số tự nhiên gồm 66 chữ số đôi một khác nhau được lập từ tập hợp A={0;1;2;3;4;5}A = \{0; 1; 2; 3; 4; 5\}. Hệ thống máy tính của nhà máy chọn ngẫu nhiên một mã định danh từ tất cả các mã có thể lập được để tiến hành kiểm tra.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Số phần tử của không gian mẫu là 720720.
b) Xác suất để mã định danh được chọn là một số chia hết cho 55 bằng 36%36\%.
c) Số kết quả thuận lợi của biến cố NN: "Mã định danh được chọn có hai chữ số 1122 luôn đứng cạnh nhau" bằng 192192.
d) Một mã định danh được đánh giá là "hợp lệ" nếu nó chia hết cho 55, đồng thời hai chữ số 1122 không đứng cạnh nhau. Xác suất để hệ thống chọn trúng một mã định danh hợp lệ lớn hơn 0,250,25.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

(4 câu)
Câu 15

Tại một trạm quan trắc môi trường tự động, chỉ số bụi mịn (PM2.5PM_{2.5}) được ghi nhận vào lúc 9 giờ sáng trong 1010 ngày liên tiếp của tháng 4. Kết quả thu được mẫu số liệu như sau:

25;  32;  28;  25;  40;  32;  25;  35;  25;  4325; \,\, 32; \,\, 28; \,\, 25; \,\, 40; \,\, 32; \,\, 25; \,\, 35; \,\, 25; \,\, 43.

Số trung vị của mẫu số liệu trên bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 16

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ OxyOxy, cho ba điểm A(1;2)A(1; -2), B(4;1)B(4; -1)D(0;1)D(0; 1). Gọi C(a;b)C\left(a;b\right) là điểm thỏa mãn tứ giác ABCDABCD là hình chữ nhật. Giá trị của biểu thức M=a2+b2M=a^2+b^2 bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 17

Một hệ thống tủ giao nhận hàng tự động tại sảnh một khu chung cư có 1212 ngăn chứa đồ trống, được thiết kế thành một bảng hình chữ nhật gồm 33 tầng (hàng) và 44 cột. Một nhân viên bưu cục mang đến 44 kiện hàng. Khi nhân viên quét mã, hệ thống máy tính sẽ mở ngẫu nhiên 44 ngăn trống khác nhau để nhân viên xếp 44 kiện hàng này vào. Biết xác suất để sau khi xếp xong, mỗi tầng và mỗi cột của hệ thống tủ đều có ít nhất một ngăn chứa kiện hàng bằng ab\dfrac{a}{b} (với a,bNa, b \in \mathbb{N}^*ab\dfrac{a}{b} là phân số tối giản). Giá trị của biểu thức S=a+bS = a + b bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 18

Một khu nhà kính nông nghiệp công nghệ cao được thiết kế với mặt cắt ngang là một hình bán elip. Theo bản vẽ, bề rộng của mặt sàn nhà kính là 2020 m và chiều cao lớn nhất của vòm màng kính (tính từ mặt sàn lên điểm cao nhất) là 55 m. Để tối ưu hóa diện tích canh tác, các kỹ sư lắp đặt ở mỗi bên vách nhà kính một hệ thống giàn trồng rau thủy canh thẳng đứng (có dạng hình hộp chữ nhật). Biết rằng mỗi giàn được thiết kế với chiều rộng 22 m và chiều cao cố định là 33 m (tính từ mặt sàn). Khi thi công, người ta đẩy hai giàn rau về hai phía vách sao cho mép ngoài cùng của mặt trên mỗi giàn vừa chạm khít vào vòm kính (tham khảo hình vẽ bên dưới).

Bề rộng khoảng không gian trống ở giữa hai giàn rau bằng bao nhiêu mét?

Trả lời:

PHẦN IV. Tự luận

(3 câu)
Câu 19
Tự luận

Trong một chiếc hộp có 1010 chiếc thẻ được đánh số từ 11 đến 1010. Lấy ngẫu nhiên cùng lúc 33 chiếc thẻ. Tính xác suất để tích của 33 số ghi trên 33 chiếc thẻ đó là một số chia hết cho 33.

Câu 20
Tự luận

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho hình chữ nhật ABCDABCD có đỉnh A(1;7)A(1; 7) và đường thẳng chứa cạnh BCBC có phương trình x+2y5=0x + 2y - 5 = 0. Gọi M(5;0)M(5; 0) là trung điểm của cạnh BCBC. Tính diện tích hình chữ nhật ABCDABCD.

Câu 21
Tự luận

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ OxyOxy, vùng phủ sóng của một trạm radar cứu hộ được mô phỏng bởi đường tròn (C)(C) có phương trình x2+y26x+2y15=0x^2 + y^2 - 6x + 2y - 15 = 0. Một tàu biển di chuyển dọc theo đường thẳng Δ:3x4y+m=0\Delta: 3x - 4y + m = 0. Tìm các giá trị của tham số mm để tàu biển di chuyển cắt qua vùng phủ sóng radar theo một đoạn đường dài 88 km (đơn vị trên mỗi trục tọa độ tương ứng với 11 km).