Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Mệnh đề phủ định của mệnh đề "Phương trình x2+2x+4=0x^2 + 2x + 4 = 0 vô nghiệm" là

"Phương trình x2+2x+4=0x^2 + 2x + 4 = 0 có hai nghiệm phân biệt".
"Phương trình x2+2x+4=0x^2 + 2x + 4 = 0 có nghiệm kép".
"Phương trình x2+2x+4=0x^2 + 2x + 4 = 0 không có nghiệm".
"Phương trình x2+2x+4=0x^2 + 2x + 4 = 0 có nghiệm".
Câu 2

Cho hai tập hợp Y={2;3;6;7;8}Y = \{-2 ; 3 ; 6 ; 7 ; 8\}A={1;2;3;4;6}A = \{1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 6\}. Khi đó Y\AY \backslash A là tập hợp nào sau đây?

{2;1;2;3;4;6;7;8}\{-2 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 6 ; 7 ; 8\}.
{1;2;4}\{1 ; 2 ; 4\}.
{3;6}\{3 ; 6\}.
{2;7;8}\{-2 ; 7 ; 8\}.
Câu 3

Cho góc α   (0α<90)\alpha\,\,\,(0^{\circ} \leq \alpha\lt 90^{\circ}) thoả mãn sinα=45\sin \alpha=\dfrac{4}{5}, giá trị của tan α{\alpha}

34\dfrac{3}{4}.
43\dfrac{-4}{3}.
43\dfrac{4}{3}.
35\dfrac{3}{5}.
Câu 4

Biết sina+cosa=2 \sin a + \cos a=\sqrt{2} , giá trị của sin4a+cos4a \sin^4 a+\cos^4 a bằng

32 \dfrac{3}{2} .
12 \dfrac{1}{2} .
0 0 .
1 -1 .
Câu 5

Hai vectơ có cùng độ dài và ngược hướng gọi là

hai vectơ cùng hướng.
hai vectơ bằng nhau.
hai vectơ đối nhau.
hai vectơ cùng phương.
Câu 6

Cho hàm số bậc hai y=2x2+bx+2023y=2x^2+bx+2 \, 023 có đồ thị là parabol (P)(P). Để (P)(P) có trục đối xứng là đường thẳng x=4x=4 thì

b=8b=-8.
b=8b=8.
b=16b=16.
b=16b=-16.
Câu 7

Hàm số nào sau đây nghịch biến trên khoảng (1;+)(-1;+\infty)?

y=2(x+1)2y=-\sqrt{2}(x+1)^2.
y=2x2+1y=\sqrt{2}x^2+1.
y=2(x+1)2y=\sqrt{2}(x+1)^2.
y=2x2+1y=-\sqrt{2}x^2+1.
Câu 8

Tập xác định của hàm số y=x2+2x+3y=\sqrt{-x^2+2x+3}

(;1][3;+)(-\infty ;-1 ] \cup [ 3;+\infty).
[1;3][ -1;3].
(1;3)(1;3).
(;1)(3;+)(-\infty ;-1) \cup (3;+\infty).
Câu 9

Cho tam thức bậc hai f(x)f(x) có bảng xét dấu như sau:

Tập nghiệm của bất phương trình f(x)0f(x)\ge 0

S=(;2)(3;+)S=(-\infty; -2)\cup (3;+\infty).
S=[2;3]S=[ -2;3 ].
S=(2;3)S=(-2;3).
S=(;2][3;+)S=(-\infty ; -2 ] \cup [ 3 ; +\infty).
Câu 10

Tập xác định của hàm số y=f(x)=3x64x12y = f(x)=\dfrac{3x-6}{4x-12}

D=RD=\mathbb{R}.
D=R\{2}D=\mathbb{R} \backslash \{ 2 \}.
D=R\{3}D=\mathbb{R} \backslash \{ 3 \}.
D=(3;+)D=(3;+\infty ).
Câu 11

Tập nghiệm của phương trình 3x=x+2\sqrt{3-x}=\sqrt{x+2}

S={12}S=\Big\{ -\dfrac12 \Big\}.
S=S=\varnothing .
S={12}S=\Big\{ \dfrac12 \Big\}.
S={2;12}S=\Big\{ -2;\dfrac12 \Big\}.
Câu 12

Cho tam giác ABCABC. Gọi II là trung điểm của ABAB. Điểm MM thỏa mãn hệ thức MA+MB+2MC=0\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+2\overrightarrow{MC}=\overrightarrow{0}

điểm trên cạnh ICIC sao cho IM=2MCIM=2MC.
trung điểm của ICIC.
trung điểm của BCBC.
trung điểm của IAIA.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 13

Bạn Khoa làm một bài thi giữa học kỳ I môn Toán. Đề thi gồm 3535 câu hỏi trắc nghiệm và 33 câu hỏi tự luận. Khi làm đúng mỗi câu trắc nghiệm được 0,20,2 điểm; làm đúng mỗi câu tự luận được 11 điểm. Giả sử bạn Khoa làm đúng xx câu trắc nghiệm và yy câu tự luận và số điểm bạn Khoa đạt được là ít nhất 99 điểm.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Bạn Khoa được 0,2x0,2x điểm trắc nghiệm và yy điểm tự luận (x,y>0)(x,\,y>0).
b) Bất phương trình bậc nhất hai ẩn là 0,2x+y90,2x+y\ge 9.
c) Cặp (8;2)(8;2) là một nghiệm của bất phương trình bậc nhất cho hai ẩn x,yx, \,y.
d) Bạn Khoa trả lời được ít nhất 2525 câu trắc nghiệm và 22 câu tự luận.
Câu 14

Cho hàm số y=x2+3y=-x^2+3.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tọa độ đỉnh của parabol là I(0;3)I(0;3).
b) Bề lõm parabol hướng lên.
c) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (0;+)(0;+\infty) và nghịch biến trên khoảng (;0)(-\infty ;0).
d) Giá trị lớn nhất của hàm số là ymax=3y_{\max}=3, khi x=0x=0.
Câu 15

Cho hàm số y=2x2+4x+1y=2x^2+4x+1 có đồ thị (C)(C).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tọa độ đỉnh của (C)(C)I(1;1)I(-1;-1)
b) Trục đối xứng của (C)(C)x=1x=1.
c) Giao điểm của đồ thị với trục tung là M(0;1)M(0;1).
d) Đồ thị đi qua các điểm Q(1;6)Q(1;6)P(3;6)P(-3;6).
Câu 16

Cho hình vuông ABCDABCD tâm OO, cạnh bằng aa.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) ABOC=a22\overrightarrow{AB}\cdot \overrightarrow{OC}=\dfrac{{{a}^{2}}}{2}.
b) ABDC=CAOC\overrightarrow{AB}\cdot \overrightarrow{DC}=\overrightarrow{CA}\cdot \overrightarrow{OC}.
c) (AB+AD)(BC+BD)=(ACAB)(2ADAB)\left(\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD} \right)\cdot \left(\overrightarrow{BC}+\overrightarrow{BD} \right)=\left(\overrightarrow{AC}-\overrightarrow{AB} \right)\cdot \left(2\overrightarrow{AD}-\overrightarrow{AB} \right).
d) (AC+AB+AD)(DA+DB+DC)=0\left(\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD} \right)\cdot \left(\overrightarrow{DA}+\overrightarrow{DB}+\overrightarrow{DC} \right)=0.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(6 câu)
Câu 17

Cho tập hợp A={1;2}A=\left\{ 1;2 \right\} và tập hợp B={xRx2+(m+2)x2m8=0}B=\big\{ x\in \mathbb{R} \, \big| \, x^2 + (m+2)x-2m-8=0 \big\}. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm sao cho BAB\subset A?

Trả lời:

Câu 18

Một chủ nhà vườn đang vào vụ thu hoạch táo. Hiện tại, nếu bán lẻ với giá 120120 nghìn đồng/thùng thì trung bình mỗi ngày nhà vườn xuất bán được 5050 thùng táo. Qua quá trình kinh doanh, chủ vườn nhận thấy quy luật thị trường như sau: nếu cứ giảm giá bán đi 22 nghìn đồng cho mỗi thùng táo, thì mỗi ngày nhà vườn sẽ thu hút thêm khách và bán tăng thêm được 11 thùng. Biết rằng để thu được tổng doanh thu mỗi ngày cao nhất thì chủ vườn cần bán ra tổng cộng aa thùng táo, và khi đó mức doanh thu đạt bb nghìn đồng. Giá trị của biểu thức H=b100aH = b - 100a bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 19

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm để hàm số y=1x22mx2m+3y=\dfrac{1}{\sqrt{x^2-2mx-2m+3}} có tập xác định là R\mathbb{R}?

Trả lời:

Câu 20

Người ta muốn thiết kế một vườn hoa hình chữ nhật nội tiếp trong một mảnh đất hình tròn đường kính bằng 44 m (như hình vẽ).

Diện tích SS trồng hoa lớn nhất bằng bao nhiêu m2?

Trả lời:

Câu 21

Có hai địa điểm A,BA,\,B cùng nằm trên một tuyến quốc lộ thẳng. Khoảng cách giữa AABB30,530,5 km. Một xe máy xuất phát từ AA lúc 77 giờ theo chiều từ AA đến BB. Lúc 99 giờ, một ô tô xuất phát từ BB chuyển động thẳng đều với vận tốc 8080 km/h theo cùng chiều với xe máy. Chọn AA làm mốc, chọn thời điểm 77 giờ làm mốc thời gian và chọn chiều từ AA đến BB làm chiều dương. Phương trình chuyển động của xe máy là y=2t2+36ty=2t^2+36t, trong đó yy tính bằng ki-lô-mét, tt tính bằng giờ. Đến lúc ô tô đuổi kịp xe máy thì hai xe dừng lại, vị trí đó cách điểm BB bao nhiêu km?

Trả lời:

Câu 22

Hai bạn An và Bình cùng di chuyển một xe đẩy trên đường phẳng bằng cách: bạn An đẩy xe từ phía sau theo hướng di chuyển của xe bằng một lực F1=2F_1=2 N, bạn Bình kéo xe từ phía trước theo hướng di chuyển của xe một lực F2=3F_2=3 N. Giả sử hai bạn thực hiện đúng kỹ thuật để xe di chuyển hiệu quả nhất. Xe di chuyển với lực tác động có độ lớn bằng bao nhiêu N?

Trả lời: