Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra học kì I (đề số 5) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Hàm số y=cotx tuần hoàn với chu kì
Trong các dãy số (un) với số hạng tổng quát un dưới đây, dãy nào là dãy số bị chặn dưới?
Cho dãy số (un) là một cấp số cộng có u1=3 và công sai d=4. Giá trị của u5 bằng
Công bội của cấp số nhân lùi vô hạn khi S=−6; u1=−3 là
Giới hạn x→−1lim2x5+1x3+2x2+1 bằng
x→−1limx+1x2−2x−3 bằng
Giá trị của tham số m để hàm số y=f(x)=⎩⎨⎧x−2x2−2xkhix>2mx−4khix≤2 liên tục tại x=2 là
Nếu một đường thẳng d không nằm trong mặt phẳng (P) và d song song với đường thẳng d′ nằm trong mặt phẳng (P) thì
Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′. Gọi E, G lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, B′C′.
Khi đó mặt phẳng (AEGA′) song song với đường thẳng nào dưới đây?
n→+∞limn+130n+4n2+1975 bằng
Giới hạn x→1+limx−13x−4 bằng
Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình bình hành tâm O. Trên cạnh SB lấy điểm M sao cho SM=2MB. Hình chiếu của M qua phép chiếu song song theo phương SO lên mặt phẳng chiếu (ABCD) là điểm N. Tỉ số BOBN bằng
Cho dãy số (un) xác định bởi u1=1 và un=un−1+2n với mọi n≥2.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Ba số hạng đầu tiên của dãy (un) lần lượt là 1;5;11. |
|
| b) Số hạng thứ tư của dãy (un) là 17. |
|
| c) u4>u3. |
|
| d) (un) là một dãy số giảm. |
|
Cho cấp số cộng (un) có u1=−2;u3=6.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Cấp số cộng (un) có công sai là d=4. |
|
| b) Số hạng thứ 5 của cấp số cộng là u5=10. |
|
| c) Tích số hạng thứ 4 và thứ 9 cấp số cộng (un) là một số chia hết cho 100. |
|
| d) Số 2024 là một số hạng của cấp số cộng (un). |
|
Phần trăm dung lượng pin của một thiết bị sau t giờ sạc được đo bằng hàm số Q(t)=t+2100t (%).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Khi mới cắm sạc, thiết bị báo cạn pin. |
|
| b) Sau 4 giờ sạc, dung lượng pin đạt mức 50%. |
|
| c) Nếu thời gian sạc đủ dài, thiết bị vẫn không thể báo đầy (100%) do giới hạn của hàm số luôn nhỏ hơn 100. |
|
| d) Để so sánh khả năng nạp pin ở sát mức 50%, ta lập giới hạn t→4limt−4Q(t)−50. Giới hạn này có giá trị bằng 3,125. |
|
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi M là trung điểm của SC. Gọi I giao điểm của đường thẳng AM và mặt phẳng (SBD).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) AM∩SO=I. |
|
| b) IA=3IM. |
|
| c) Giao điểm E của đường thẳng SD và mặt phẳng (ABM) là điểm thuộc đường thẳng BI. |
|
| d) Gọi N là một điểm tuỳ ý trên cạnh AB. Khi đó giao điểm của đường thẳng MN và mặt phẳng (SBD) là điểm thuộc giao tuyến của hai mặt phẳng (SBD),(SNC). |
|
Tổng tất cả các nghiệm của phương trình 4sin2x−2sinxcosx+4cos2x=3 thuộc đoạn [−π;3π] bằng kπ. Tìm k.
Trả lời:
Cho cấp số nhân có {u1+u4=45u2+u5=90. Tổng của bao nhiêu số hạng đầu sẽ bằng 635?
Trả lời:
Số lượng người dùng tải ứng dụng giáo dục OLM sau một chiến dịch quảng cáo phụ thuộc vào ngân sách quảng cáo x (triệu đồng) theo hàm số U(x)=x+10400x (nghìn người). Để đạt được số lượt tải bằng 75% so với giới hạn tối đa lý thuyết (khi ngân sách vô hạn), công ty cần bỏ ra bao nhiêu triệu đồng ngân sách quảng cáo?
Trả lời:
Vào một thời điểm trong ngày, người ta quan sát thấy bóng râm của một thùng hàng dạng hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH là hình chiếu của thùng hàng đó lên mặt đất với phương chiếu GM song song với các tia sáng mặt trời (các tia sáng mặt trời được xem là các đường thẳng song song với nhau), M trùng với điểm đối xứng với A qua D. Tính diện tích phần bóng râm được tô màu trong hình vẽ bên dưới, biết rằng BC=8 m, CD=2 m và CG=4 m. (kết quả tính theo đơn vị m2)
Trả lời:
Nhiệt độ sấy mít dẻo bằng máy sấy nhiệt được điều khiển tăng từ 30∘C mỗi phút tăng 3∘C trong 12 phút, sau đó giảm mỗi phút 1∘C trong 6 phút. Hàm số biểu thị nhiệt độ (tính theo ∘C) trong máy sấy nhiệt theo thời gian t (tính theo phút) có dạng: T(t)={30+3tkhi0≤t≤12m−tkhi12<t≤18 (m là hằng số). Biết rằng, y=T(t) là hàm số liên tục trên tập xác định. Tìm m.
Trả lời:
Bác An mua một tủ dép hình hộp chữ nhật như hình vẽ để tự lắp ráp. Đến tầng trên cùng thì vị trí chốt chặn bản lề B1 chưa được đánh dấu trên tấm gỗ. Dựa vào các kích thước sẵn có AH=120; AC=30; A1H1=120; A1C1A1B1=31, để mặt phẳng (CFC1) song song với mặt phẳng (EGE1) và hai mặt đáy. Bác An đã xác định được khoảng cách từ điểm A1 tới B1 bằng bao nhiêu?
Trả lời: