Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra học kì I (đề số 4) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Cho hàm số y=tanx có đồ thị như hình vẽ bên dưới.
Khẳng định nào sau đây sai?
Cho dãy số (un) với un=2n+3. Số hạng thứ 6 của dãy số là
Một cấp số cộng (un), có u1=21;u12=27. Công sai d của cấp số cộng đó là
Cho cấp số nhân có u1=−8, q=23. Số −162187 là số hạng thứ mấy của cấp số này?
Giá trị x→2lim2x5x−5 bằng
x→+∞lim(x2−10x+5−x) bằng
Cho hàm số y=f(x)=⎩⎨⎧x+1−23−xkhix=3mx+2khix=3. Hàm số liên tục tại điểm x=3 khi m bằng
Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′. Gọi E, G lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, B′C′.
Khi đó mặt phẳng (AEGA′) song song với đường thẳng nào dưới đây?
Cho cosx=32. Giá trị của sin2x bằng
L=limn3+3n−1 bằng
Giới hạn x→2−limx−23x−1 bằng
Cho hàm số y=f(x)=x3+ax2+bx+c. Biết a+b+c>−1 và 4a+2b+c<−8. Khẳng định nào sau đây đúng?
Cho cấp số nhân (un), biết u1+u5=51;u2+u6=102.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Công bội của cấp số nhân q=2. |
|
| b) Số hạng đầu của cấp số nhân u1=3. |
|
| c) Số 12288 là số hạng thứ 12 của cấp số nhân (un). |
|
| d) Tổng 9 số hạng đầu của cấp số nhân là 1533. |
|
Một bãi đỗ xe tính phí 60 000 đồng cho giờ đầu tiên (hoặc một phần của giờ đầu tiên) và thêm 40 000 đồng cho mỗi giờ (hoặc một phần của mỗi giờ) tiếp theo, tối đa là 200 000 đồng.
| a) Đồ thị hàm số C=C(t) trên biểu thị chi phí theo thời gian đỗ xe. |
|
| b) Hàm số C=C(t) liên tục trên [0;+∞). |
|
| c) Từ đồ thị ta thấy t→3limC(t)=180000. |
|
| d) Một người có thời gian đỗ xe tăng dần đến 3 giờ và một người có thời gian đỗ xe giảm dần đến 3 giờ thì chênh lệch chi phí giữa hai người là 20 000 đồng. |
|
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi O là giao điểm của AC và BD; M, N lần lượt là trung điểm của SB, SD; P thuộc đọan SC và không là trung điểm của SC.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) là SO. |
|
| b) Giao điểm E của đường thẳng SO và mặt phẳng (MNP) là giao điểm của MN và SO. |
|
| c) Giao điểm Q đường thẳng SA và mặt phẳng (MNP) là giao điểm của PE và SO. |
|
| d) Gọi I, J, K lần lượt là giao điểm của QM và AB, QP và AC, QN và AD. Khi đó, I, J, K thẳng hàng. |
|
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là tứ giác lồi không có cặp cạnh song song. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA, SB và P=AC∩BD, d là giao tuyến giữa mặt phẳng (MNP) và mặt phẳng (ABCD).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Đường thẳng d đi qua điểm P và song song với đường thẳng CD. |
|
| b) Gọi E=d∩BC, khi đó (SBC)∩(MNP)=NE. |
|
| c) Gọi F=d∩AD, khi đó (SAD)∩(MNP)=MF. |
|
| d) Tứ giác MNEF là hình thang. |
|
Tính tổng các nghiệm nguyên thuộc [−2021;2021] của phương trình cos[3π(2x−4x2+8x+20)]=1.
Trả lời:
Cho hình vuông A1B1C1D1 có cạnh bằng 4. Với mọi số nguyên dương n≥2, gọi An,Bn,Cn,Dn lần lượt là trung điểm của các cạnh An−1Bn−1,Bn−1Cn−1,Cn−1Dn−1, Dn−1An−1. Gọi Sn là diện tích của tứ giác AnBnCnDn. Tính S91.
Trả lời:
Một hội trường của một trường đại học có 1200 chỗ ngồi và các hàng ghế được xếp theo dạng bậc thang, hàng ghế đầu tiên có 24 chỗ ngồi và cao 0,2 mét so với mặt nền. Mỗi hàng ghế sau có thêm 2 chỗ ngồi và cao hơn 0,15 mét so với hàng ghế ngay trước nó. Hàng ghế cuối cùng của hội trường đó cao bao nhiêu mét so với mặt nền? (Kết quả viết dưới dạng số thập phân)
Trả lời:
Chi phí (đơn vị: nghìn đồng) để sản xuất x sản phẩm của một công ty được xác định bởi hàm số: C(x)=15000+200x. Khi số sản phẩm sản xuất ra ngày càng nhiều thì chi phí trung bình chỉ tối đa là bao nhiêu nghìn đồng?
Trả lời:
Vào một thời điểm trong ngày, người ta quan sát thấy bóng râm của một thùng hàng dạng hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH là hình chiếu của thùng hàng đó lên mặt đất với phương chiếu GM song song với các tia sáng mặt trời (các tia sáng mặt trời được xem là các đường thẳng song song với nhau), M trùng với điểm đối xứng với A qua D. Tính diện tích phần bóng râm được tô màu trong hình vẽ bên dưới, biết rằng BC=8 m, CD=2 m và CG=4 m. (kết quả tính theo đơn vị m2)
Trả lời:
Một ngôi nhà có hình dạng lăng trụ tam giác như hình vẽ.
Biết chiều cao căn nhà là 8,9 m, chiều rộng căn nhà là 8 m và chiều dài là 10 m. Cách mặt đất 2,5 m người ta đồ một sàn bê tông dọc theo vừa đúng chiều dài của căn nhà.
Biết sàn bê tông dày 24 cm, diện tích mặt trên của sàn bê tông đó bằng bao nhiêu mét vuông? (Kết quả làm tròn đến 1 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Trả lời: