Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra cuối học kì II (Đề số 9) (CV 7991) SVIP
Đọc văn bản sau:
ĐỘC ĐÁO LỄ HỘI ĐUA THUYỀN ĐỘC MỘC TRÊN SÔNG PÔ KÔ
Ngày 6/11/2022, bên dòng sông Pô Kô (làng Dăng, thuộc xã Ia O, huyện Ia Grai, Gia Lai), Ban tổ chức Hội đua thuyền độc mộc trên sông Pô Kô lần thứ 3 và Liên hoan văn hoá Cồng chiêng năm 2022 đã trao 78 giải cho các đội thi có thành tích cao lễ hội đua thuyền và liên hoan văn hoá Cồng chiêng.
Đây là hoạt động nhằm giữ gìn văn hoá bản địa và tưởng nhớ vị anh hùng A Sanh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, đã dùng con thuyền độc mộc của mình để chở bộ đội, vật tư,...

Các đội thi tranh tài trong nội dung đua thuyền độc mộc
Hội đua thuyền độc mộc trên sông Pô Kô lần thứ 3 và Liên hoan văn hoá Cồng chiêng năm 2022 do UBND huyện Ia Grai tổ chức thu hút hàng nghìn du khách tham dự với sự tham gia của 30 đội đua đến từ 13 xã trên địa bàn huyện tham gia. Để chiến thắng và về đích trong cuộc thi, các đội phải chèo thuyền vượt 1.400 mét trên sông Pô Kô.
Ông Đỗ Văn Đông, Phó Chủ tịch UBND huyện Ia Grai, Trưởng Ban tổ chức cuộc thi cho biết, Hội đua thuyền độc mộc trên sông Pô Kô là hoạt động đua thuyền độc mộc cực kỳ hiếm hoi còn lưu giữ trên địa bàn Tây Nguyên, bởi những chiếc thuyền đua này là thuyền được tạo ra từ thân của một cây gỗ nguyên khối, gọi là thuyền độc mộc. Hội đua thuyền độc mộc trên sông Pô Kô được tổ chức nhằm bảo tồn nét đẹp văn hoá độc đáo của cư dân sống lâu đời trên địa bàn huyện.
Trong kháng chiến, những chiếc thuyền độc mộc đã trở thành phương tiện vận chuyển lương thực, đưa hàng ngàn bộ đội ta cùng vũ khí đạn dược qua sông đánh giặc, góp phần làm nên thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước. Và anh hùng A Sanh là tiêu biểu cho ý chí quật cường, tinh thần yêu nước của nhân dân các dân tộc huyện Ia Grai.
(Theo Hồng Điệp, Báo Công an nhân dân online, https://cand.com.vn/Chuyen-dong-van-hoa/doc-dao-le-hoi-dua-thuyen-doc-moc-tren-song-po-ko-i673415/)
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:
Câu 1. Xác định một phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản.
Câu 2. Theo văn bản, lễ hội đua thuyền độc mộc trên sông Pô Kô được tổ chức nhằm mục đích gì?
Câu 3. Chỉ ra và nêu cảm nhận về một chi tiết nói về vai trò của thuyền độc mộc trong kháng chiến.
Câu 4. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Đây là hoạt động nhằm giữ gìn văn hoá bản địa và tưởng nhớ vị anh hùng A Sanh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, đã dùng con thuyền độc mộc của mình để chở bộ đội, vật tư,...
Câu 5. Qua văn bản, em rút ra bài học gì về việc bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá truyền thống?
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (0,5 điểm).
− HS xác định một phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản.
− Gợi ý trả lời: Hình ảnh "Các đội thi tranh tài trong nội dung đua thuyền độc mộc".
Câu 2 (0,5 điểm).
Theo văn bản, lễ hội đua thuyền độc mộc trên sông Pô Kô được tổ chức nhằm:
− Giữ gìn văn hoá bản địa.
− Tưởng nhớ vị anh hùng A Sanh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
Câu 3 (1,0 điểm).
− Chi tiết nói về vai trò của thuyền độc mộc trong kháng chiến: "Trong kháng chiến, những chiếc thuyền độc mộc đã trở thành phương tiện vận chuyển lương thực, đưa hàng ngàn bộ đội ta cùng vũ khí đạn dược qua sông đánh giặc, góp phần làm nên thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.".
− Học sinh nêu cảm nhận của bản thân. Gợi ý trả lời:
+ Chi tiết cho thấy thuyền độc mộc không chỉ là phương tiện giao thông và phục vụ đời sống hằng ngày của nhân dân mà còn đóng vai trò chiến lược trong kháng chiến. Chức năng này của thuyền độc mộc thể hiện sự sáng tạo và dũng cảm của người dân địa phương, đóng góp trực tiếp vào sự thành công của công cuộc giải phóng đất nước.
+ Chi tiết giúp hiểu thêm về lòng yêu nước, sự sáng tạo và tinh thần anh dũng của đồng bào nơi đây.
Câu 4 (1,0 điểm).
− Biện pháp tu từ: Liệt kê (chở bộ đội, vật tư,...).
− Tác dụng:
+ Làm rõ những đối tượng mà thuyền độc mộc vận chuyển.
+ Nhấn mạnh vai trò quan trọng của con thuyền độc mộc trong kháng chiến.
Câu 5 (1,0 điểm).
− HS trả lời theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp.
− Gợi ý trả lời:
+ Mỗi người đều có ý thức, trách nhiệm giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc. Chúng ta có thể làm điều đó bằng cách tích cực tìm hiểu, tham gia các lễ hội truyền thống của quê hương; lan toả, quảng bá các lễ hội đến những người xung quanh.
+ Việc bảo tồn các giá trị văn hoá giúp gìn giữ bản sắc dân tộc.
+ Việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá, giá trị thuyền thống còn góp phần làm cho đời sống tinh thần thêm phong phú, tạo sự gắn kết trong cộng đồng.
Câu 1. Viết đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) phân tích đặc điểm nhân vật con Kiến trong văn bản dưới đây.
CON KIẾN VÀ CON BỒ CÂU
Kiến đang kiếm mồi, khát nước quá bèn cúi xuống sông uống. Không may Kiến sa chân bị dòng nước cuốn ra xa. Kiến lo sợ nghĩ rằng phen này chắc chết đuối mất. May sao có con Bồ Câu đang đậu trên một cành cây ở bờ sông nhìn thấy. Bồ Câu liền ném một chiếc lá xuống nước. Kiến men theo cuống lá bò lên và giạt vào bờ, thoát nạn. Kiến rất biết ơn Bồ Câu.
Một hôm, Kiến đang kiếm mồi trong rừng thì thấy một người đi săn đang giương cung định bắn Bồ Câu. Trong khi đó Bồ Câu không hề hay biết, vẫn đậu trên cành cây. Kiến liền bò lại đốt vào chân người đi săn làm cho người đó đau quá, quẳng cung sang bên cạnh, dậm chân kêu oai oái. Nghe tiếng động, Bồ Câu liền bay vút đi, thoát chết.
Thế là con Kiến có nghĩa đã trả được cái ơn Bồ Câu hôm nào cứu nó.
(Tinh hoa văn học dân gian người Việt, Truyện ngụ ngôn Quyển 1, NXB Khoa học xã hội, tr. 150)
Câu 2. Một số người cho rằng các lễ hội truyền thống ngày nay đã lỗi thời và nên bị loại bỏ. Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trình bày ý kiến phản đối quan điểm trên.
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (2,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.
– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Phân tích đặc điểm nhân vật con Kiến trong văn bản "Con Kiến và con Bồ Câu".
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
– Nhân vật con Kiến là một con vật nhỏ bé nhưng giàu tình nghĩa: Khi được cứu, "Kiến rất biết ơn Bồ Câu". Đến khi gặp lại Bồ Câu trong tình thế nguy hiểm, Kiến đã không ngần ngại "bò lại đốt vào chân người đi săn", kịp thời giúp ân nhân của mình thoát nạn.
– Kiến còn là nhân vật nhanh trí, dũng cảm: Dù thân xác nhỏ bé nhưng Kiến vẫn dám hành động để cứu Bồ Câu, không màng nguy hiểm cho bản thân. Hành động ấy cho thấy sự quyết đoán và gan dạ của Kiến.
– Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Tác giả khắc hoạ Kiến chủ yếu qua hành động cụ thể, giản dị mà giàu ý nghĩa, giúp nhân vật trở nên sinh động, gần gũi.
➞ Nhân vật con Kiến tượng trưng cho những con người sống có tình nghĩa, biết ơn và biết đền đáp ân tình; qua đó, câu chuyện gửi gắm bài học sâu sắc về lòng biết ơn và cách ứng xử tốt đẹp trong cuộc sống.
Câu 2 (4,0 điểm).
a. Xác định được kiểu bài (0,25 điểm):
– Xác định đúng kiểu bài: Bài văn nghị luận.
– Bảo đảm yêu cầu về bố cục của bài viết.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Phản đối quan điểm cho rằng các lễ hội truyền thống ngày nay đã lỗi thời và nên bị loại bỏ.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để triển khai bài viết (3,5 điểm):
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
c1. Mở bài:
– Giới thiệu về vấn đề nghị luận.
– Nêu khái quát quan điểm của bản thân về vấn đề.
c2. Thân bài: Đưa ra những luận điểm, lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề. Sau đây là gợi ý:
* Giải thích:
– Lễ hội truyền thống là những hoạt động văn hoá được tổ chức từ lâu đời, gắn với phong tục, tín ngưỡng và đời sống tinh thần của cộng đồng.
– Lỗi thời là không còn phù hợp với cuộc sống hiện đại.
➞ Quan điểm trên cho rằng lễ hội truyền thống không còn giá trị trong xã hội ngày nay.
* Trình bày ý kiến phản đối, đưa ra lí lẽ và bằng chứng:
– Luận điểm 1: Lễ hội truyền thống có giá trị văn hoá và lịch sử to lớn, không thể thay thế.
+ Lí lẽ: Lễ hội truyền thống là nơi lưu giữ những giá trị tinh thần, lịch sử và bản sắc dân tộc qua nhiều thế hệ.
+ Bằng chứng:
++ Nhiều lễ hội gắn với các sự kiện và nhân vật lịch sử, thể hiện truyền thống "uống nước nhớ nguồn". Những nghi lễ tưởng niệm giúp con người nhớ về cội nguồn dân tộc. Qua đó, thế hệ trẻ được giáo dục lòng biết ơn và ý thức gìn giữ truyền thống.
++ Các trò chơi dân gian, phong tục trong lễ hội góp phần lưu giữ bản sắc văn hoá dân tộc. Những hoạt động như kéo co, đấu vật, hát dân gian,… tạo nên nét riêng của văn hoá Việt Nam. Nếu không còn lễ hội, những giá trị này có nguy cơ bị mai một theo thời gian.
➞ Lễ hội truyền thống là di sản quý báu, không hề lỗi thời mà cần phải được bảo tồn, gìn giữ.
– Luận điểm 2: Lễ hội truyền thống vẫn có ý nghĩa trong đời sống hiện đại và cần được phát huy phù hợp.
+ Lí lẽ: Lễ hội truyền thống không chỉ thuộc về quá khứ mà còn đáp ứng nhu cầu tinh thần và phát triển xã hội hiện nay.
+ Bằng chứng:
++ Lễ hội là dịp để mọi người gặp gỡ, giao lưu và gắn kết tình cảm. Trong cuộc sống hiện đại bận rộn, con người ít có thời gian quan tâm đến nhau. Vì vậy, những dịp lễ hội càng trở nên ý nghĩa trong việc tạo nên sự đoàn kết cộng đồng.
++ Nhiều lễ hội ngày nay được tổ chức văn minh, góp phần phát triển du lịch và quảng bá hình ảnh đất nước. Những hình ảnh đẹp về lễ hội thu hút du khách trong và ngoài nước. Điều này vừa giúp phát triển kinh tế, vừa lan toả giá trị văn hoá truyền thống.
➞ Lễ hội không chỉ có giá trị trong quá khứ mà còn phù hợp với hiện tại nếu được tổ chức đúng cách.
* Liên hệ, mở rộng:
– Phê phán những biểu hiện tiêu cực như mê tín, lãng phí, chèo kéo,… làm ảnh hưởng đến ý nghĩa tốt đẹp của lễ hội.
– Khẳng định: Không nên loại bỏ lễ hội mà cần tổ chức hợp lí, văn minh để phát huy giá trị của nó.
c3. Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận, liên hệ bản thân.