Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra cuối học kì II (Đề số 8) (CV 7991) SVIP
Đọc văn bản sau.
QUẠT CHO BÀ NGỦ
Ơi chích choè ơi!
Chim đừng hót nữa,
Bà em ốm rồi,
Lặng cho bà ngủ.
Bàn tay bé nhỏ
Vẫy quạt thật đều
Ngấn nắng thiu thiu
Đậu trên tường trắng.
Căn nhà đã vắng
Cốc chén lặng im
Đôi mắt lim dim
Ngủ ngon bà nhé.
Hoa xoan, hoa khế
Chín lặng trong vườn,
Bà mơ tay cháu
Quạt đầy hương thơm.
(Thạch Quỳ, nguồn: Thivien.net)
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:
Câu 1. Chỉ ra dấu hiệu nhận diện thể thơ của văn bản.
Câu 2. Ghi lại những từ láy được sử dụng trong văn bản.
Câu 3. Em hiểu thế nào về nhan đề Quạt cho bà ngủ?
Câu 4. Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ trong khổ ba.
Câu 5. Em ấn tượng nhất với hình ảnh nào trong văn bản? Vì sao? (Trình bày trong 5 − 7 dòng)
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (0,5 điểm).
Mỗi dòng thơ đều có bốn chữ là dấu hiệu nhận diện thể thơ bốn chữ của văn bản.
Câu 2 (0,5 điểm).
Những từ láy được sử dụng trong văn bản là thiu thiu, lim dim.
Câu 3 (1,0 điểm).
Nhan đề Quạt cho bà ngủ là nhan đề giàu sức gợi:
– Gợi tả hành động của người cháu chăm sóc bà tận tình, chu đáo.
– Nhan đề trực tiếp bộc lộ tình yêu thương, sự quan tâm mà cháu dành cho bà.
– Qua nhan đề, người đọc hiểu được nội dung văn bản và chủ đề: Tình yêu thương, sự quan tâm mà cháu dành cho bà, đặc biệt là khi bà ốm.
Câu 4 (1,0 điểm).
– Biện pháp tu từ nhân hoá Căn nhà đã vắng và Cốc chén lặng im.
– Tác dụng:
+ Làm dòng thơ thêm hay, sinh động, gần gũi.
+ Gợi tả khung cảnh vắng lặng của căn nhà, cho thấy khung cảnh và mọi vật cũng đều trở nên buồn bã vì thiếu bàn tay bà và các sự vật đều lặng yên để giúp bà ngủ ngon.
+ Tác giả bày tỏ tình cảm yêu thương, xót xa trước người bà đang ốm và thể hiện sự trân trọng tình bà cháu.
Câu 5 (1,0 điểm).
– Học sinh trả lời theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp.
– Gợi ý trả lời:
+ Ấn tượng nhất với hình ảnh "Bàn tay bé nhỏ/ Vẫy quạt thật đều".
+ Lí giải: Hình ảnh thể hiện tình cảm yêu thương, sự quan tâm của người cháu dành cho bà của mình, đó là một tình cảm chân thành và giản dị. Dù tuổi đời còn nhỏ, song người cháu đã biết chăm sóc, lo lắng cho bà khi ốm đau. Điều đó khiến em cảm thấy rất xúc động.
Câu 1. Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) biểu cảm về nhân vật người cháu trong văn bản ở phần Đọc hiểu.
Câu 2. Viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) về ý nghĩa của tình thân đối với mỗi con người.
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (2,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.
– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Biểu cảm về nhân vật người cháu trong văn bản "Quạt cho bà ngủ".
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề biểu cảm, sau đây là một số gợi ý:
− Nhân vật người cháu hiện lên với tình yêu thương, sự quan tâm sâu sắc dành cho bà: Lời gọi "Ơi chích choè ơi!/ Chim đừng hót nữa" thể hiện mong muốn giữ yên tĩnh để bà được ngủ ngon. Qua đó cho thấy tấm lòng hiếu thảo, biết nghĩ cho người khác.
− Hành động của người cháu giản dị mà đầy ý nghĩa: Hình ảnh "Bàn tay bé nhỏ/ Vẫy quạt thật đều" thể hiện sự kiên trì và ân cần. Đây là biểu hiện cụ thể của tình yêu thương chân thành, ấm áp của người cháu dành cho bà của mình.
− Tâm hồn người cháu trong trẻo, giàu cảm xúc: Cảm nhận được vẻ đẹp của không gian xung quanh như "Ngấn nắng thiu thiu", "Hoa xoan, hoa khế", từ đó gửi gắm tình cảm dịu dàng vào giấc ngủ của bà.
− Tình cảm của người cháu góp phần tạo nên giấc ngủ bình yên cho bà: "Bà mơ tay cháu/ Quạt đầy hương thơm." là hình ảnh giàu ý nghĩa, gợi cảm xúc ấm áp, yêu thương lan toả.
➞ Hình ảnh người cháu khiến người đọc không khỏi xúc động trước tình cảm bà cháu giản dị mà sâu nặng; từ đó, mỗi người như chậm lại một chút để thêm yêu, thêm trân trọng những người thân yêu bên mình.
Câu 2 (4,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm):
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ý nghĩa của tình thân đối với mỗi con người.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu ý kiến của người viết.
– Dẫn dắt: Trong cuộc sống, mỗi người đều cần có những mối quan hệ gắn bó, yêu thương.
– Nêu vấn đề: Tình thân (tình cảm gia đình) là một trong những tình cảm thiêng liêng và quan trọng nhất.
– Khẳng định: Tình thân có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của mỗi con người.
* Thân bài:
– Giải thích: Tình thân là tình cảm yêu thương, gắn bó giữa những người trong gia đình như ông bà, cha mẹ, anh chị em. Đây là tình cảm gần gũi, bền chặt và không dễ thay thế.
– Bàn luận, làm rõ ý nghĩa của tình thân:
+ Lí lẽ 1: Tình thân là nguồn yêu thương, chỗ dựa tinh thần vững chắc cho mỗi người.
+ Bằng chứng:
++ Khi gặp khó khăn, buồn bã, gia đình luôn là nơi an ủi, động viên.
++ Những lời quan tâm, chăm sóc của cha mẹ giúp con cái cảm thấy được yêu thương và an toàn.
➞ Tình thân giúp con người có thêm sức mạnh để vượt qua thử thách.
+ Lí lẽ 2: Tình thân góp phần hình thành nhân cách và lối sống tốt đẹp.
+ Bằng chứng:
++ Từ gia đình, mỗi người học được cách yêu thương, chia sẻ và tôn trọng người khác.
++ Những lời dạy bảo của ông bà, cha mẹ giúp con cái trưởng thành và sống đúng đắn hơn.
➞ Gia đình là "trường học đầu tiên" nuôi dưỡng tâm hồn con người.
+ Lí lẽ 3: Tình thân mang lại niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
+ Bằng chứng:
++ Những bữa cơm sum họp, những lúc trò chuyện, quan tâm lẫn nhau tạo nên niềm vui giản dị nhưng ý nghĩa.
++ Người có gia đình yêu thương thường cảm thấy cuộc sống ấm áp, ý nghĩa hơn.
➞ Tình thân là nguồn hạnh phúc bền vững của mỗi người.
– Soi chiếu, mở rộng:
+ Phê phán những người vô tâm, không trân trọng tình cảm gia đình.
+ Nhắc nhở: Tình thân cần được vun đắp bằng sự yêu thương, quan tâm từ cả hai phía.
* Kết bài: Khẳng định lại vấn đề và rút ra bài học.
– Khẳng định: Tình thân có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống con người.
– Bài học nhận thức: Mỗi người cần biết trân trọng và gìn giữ tình cảm gia đình.
– Phương hướng hành động: Quan tâm, giúp đỡ người thân, sống yêu thương và có trách nhiệm với gia đình.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):
– Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp (giải thích, chứng minh, bình luận).
– Trình bày rõ quan điểm, lập luận mạch lạc, dễ hiểu.
– Dẫn chứng phù hợp, gần gũi.
đ. Diễn đạt (0,5 điểm):
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt; diễn đạt trong sáng, rõ ý.
e. Sáng tạo (0,5 điểm):
Thể hiện suy nghĩ chân thành, có cách diễn đạt tự nhiên, phù hợp lứa tuổi.