Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra cuối học kì II - Đề số 5 (CV 7991) SVIP
Đọc văn bản sau.
ĐỀN NGỌC SƠN − ĐIỂM NHẤN VĂN HOÁ GIỮA HÀ NỘI
(Trích)
Đền Ngọc Sơn là một di tích lịch sử văn hoá Hà Nội đặc trưng cho truyền thống tín ngưỡng và thờ phượng tâm linh của người dân Hà Thành. Đền nằm trên một gò đất cao phía Đông Bắc của hồ Hoàn Kiếm, đường dẫn vào là cầu Thê Húc như một "dải lụa đỏ" cong cong, mềm mại vắt ngang tạo nên một di tích danh thắng hài hoà với bối cảnh thiên nhiên, khiến người ngắm nhìn không khỏi bị thu hút bởi vẻ đẹp ấy.
Đền được xây dựng từ đầu thế kỉ 19. Năm Tự Đức thứ 18 (1865), nhà nho Nguyễn Văn Siêu đã đứng ra tu sửa lại ngôi đền và dần dần có diện mạo như ngày nay. Đền Ngọc Sơn mới sửa được đắp thêm đất và xây kè đá xung quanh. Điểm nhấn tuyệt vời nhất là khi ông còn cho xây thêm đình Trấn Ba, bắc một cây cầu từ bờ Đông đi vào đền, gọi là cầu Thê Húc – tên cầu Thê Húc nghĩa là giữ lại ánh sáng đẹp của mặt trời. Bên trái của đền ông cho dựng Đài Nghiên. Phía Đông trên núi Ngọc Bội ông cho xây Tháp Bút, tạo nên một thể hoàn chỉnh.
Đền Ngọc Sơn là một điển hình về không gian và kiến trúc tuyệt tác. Đền Ngọc Sơn được xây dựng theo kiến trúc hình chữ Tam. Bên trong đền có các câu đối, hoành phi và vật bài trí vô cùng linh thiêng. Kiến trúc đền Ngọc Sơn thể hiện rõ nét sự hoà hợp về tôn giáo qua nhiều năm tháng lịch sử.
Tới Hà Nội, thả bước bên Hồ Gươm rồi vào Đền Ngọc Sơn thắp nén nhang, cầu khẩn thần linh phù hộ sức khoẻ, bình an đã trở thành thói quen của nhiều người. Nơi đây cũng là điểm dừng chân quen thuộc của du khách thập phương mỗi lần đến thủ đô.
(Trích Đền Ngọc Sơn − điểm nhấn văn hoá giữa Hà Nội,
Nguyễn Thuỵ Mộc Nhiên, NXB Văn hoá, 2008)
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:
Câu 1. Đền Ngọc Sơn nằm ở vị trí nào của thành phố Hà Nội?
Câu 2. Kể tên các công trình kiến trúc gắn liền với đền Ngọc Sơn được nhắc đến trong văn bản.
Câu 3. Mục đích của văn bản "Đền Ngọc Sơn − điểm nhấn văn hoá giữa Hà Nội" là gì?
Câu 4. Tác giả giới thiệu về đền Ngọc Sơn trên những khía cạnh và phương diện nào? Nêu nhận xét của em về cách giới thiệu của tác giả.
Câu 5. Từ văn bản, em có suy nghĩ gì về vai trò của các di tích lịch sử – văn hoá trong cuộc sống hiện nay? (Trình bày khoảng 5 − 7 dòng)
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (0,5 điểm).
Đền Ngọc Sơn nằm trên một gò đất cao ở phía Đông Bắc hồ Hoàn Kiếm, thuộc trung tâm thành phố Hà Nội.
Câu 2 (0,5 điểm).
Các công trình kiến trúc gắn liền với đền Ngọc Sơn:
− Cầu Thê Húc.
− Đình Trấn Ba.
− Đài Nghiên.
− Tháp Bút.
Câu 3 (1,0 điểm).
Mục đích của văn bản "Đền Ngọc Sơn − điểm nhấn văn hoá giữa Hà Nội":
− Cung cấp tri thức: Giúp người đọc hiểu rõ về vị trí, nguồn gốc lịch sử và đặc điểm kiến trúc độc đáo (Tháp Bút, Đài Nghiên, cầu Thê Húc,...) của di tích.
− Tôn vinh giá trị: Khẳng định vẻ đẹp hài hoà giữa kiến trúc và thiên nhiên, đồng thời nhấn mạnh giá trị văn hóa − tâm linh lâu đời của ngôi đền đối với người dân Hà Nội.
− Quảng bá di sản: Giới thiệu và thu hút du khách đến tham quan, chiêm ngưỡng một biểu tượng văn hoá đặc biệt của thủ đô.
Câu 4 (1,0 điểm).
− Các khía cạnh được giới thiệu:
+ Vị trí và cảnh quan: Sự hài hoà giữa kiến trúc và thiên nhiên hồ Gươm.
+ Lịch sử: Thời gian xây dựng (thế kỉ 19) và công lao tu tạo của nhà nho Nguyễn Văn Siêu.
+ Kiến trúc: Cấu trúc các hạng mục (Tháp Bút, Đài Nghiên,...) và kiểu kiến trúc hình chữ Tam.
+ Văn hoá – tâm linh: Ý nghĩa của đền Ngọc Sơn đối với đời sống người dân Hà Nội và du khách.
− Nhận xét:
+ Cách giới thiệu của tác giả rất mạch lạc, khoa học, đi từ bao quát đến chi tiết.
+ Tác giả khéo léo kết hợp giữa thuyết minh cung cấp thông tin (mốc thời gian, tên gọi) với miêu tả giàu hình ảnh ("dải lụa đỏ", "ánh sáng đẹp của mặt trời"), giúp văn bản vừa có tính xác thực, vừa sinh động và giàu sức truyền cảm.
Câu 5 (1,0 điểm).
Học sinh nêu suy nghĩ của bản thân về vai trò của các di tích lịch sử − văn hoá trong cuộc sống hiện nay. Gợi ý:
− Là "nhân chứng" sống động lưu giữ linh hồn và bản sắc của dân tộc qua bao thế hệ.
− Là nơi sinh hoạt tâm linh, giáo dục lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc.
− Là nguồn tài nguyên du lịch nhân văn giá trị, góp phần thúc đẩy kinh tế và quảng bá hình ảnh đất nước.
Câu 1. Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm nghĩ của em về bài thơ dưới đây.
BA TÔI
Chiếc xe đạp này Ba đón đưa tôi
Những buổi tan trường thuở tôi còn bé
Dạo vài vòng dỗ tôi khi nhớ Mẹ
Sáu tuổi đời tôi đã biết gì đâu
Và tập tôi chạy xe mấy năm sau
Tôi cứng cáp trong tay Ba rắn rỏi
Con đường mòn ngày xưa đầy đá sỏi
Ngã lần nào là xây xước thật đau
Ba thở dài nhè nhẹ giữa đêm thâu
Tôi khá lớn và đã vào Trung Học
Thương yêu Con nên dù bao khó nhọc
Vẫn khuyên rằng gắng học để hơn Ba
Tôi trưởng thành trong những nỗi xót xa
Những cay đắng mà đời Ba phải chịu
Ba dạy tôi đừng bao giờ mềm yếu
Dù thế nào đừng sợ khổ nhe Con
Theo tháng năm Ba thân xác gầy mòn
Vẫn lặn lội nắng mưa vì cuộc sống
Vẫn lẻ loi và vẫn hằng trông ngóng
Đứa Con cùng chiếc xe đạp của Ba
Như những ngày xưa ấy những ngày xa...
02-09-2005
(Đỗ Kim Vũ)
Câu 2.
Trong cuộc sống hiện đại, các thiết bị công nghệ và mạng xã hội đang chiếm nhiều thời gian của giới trẻ. Điều này khiến không ít bạn dần ít quan tâm đến những giá trị truyền thống và các địa điểm gắn với lịch sử dân tộc.
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ về cách khơi dậy sự quan tâm của giới trẻ đối với các giá trị lịch sử, văn hoá.
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (2,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Ghi lại cảm nghĩ về bài thơ "Ba tôi" (Đỗ Kim Vũ).
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Xác định được các ý phù hợp, sau đây là một số gợi ý:
– Bài thơ khắc hoạ hình ảnh người cha giàu tình yêu thương, gắn bó với con qua những kỉ niệm giản dị: "Chiếc xe đạp này Ba đón đưa tôi", "Dạo vài vòng dỗ tôi khi nhớ Mẹ". Những chi tiết gần gũi đã gợi lên tình cảm ấm áp, ân cần của người cha trong những năm tháng tuổi thơ của con.
– Người cha còn hiện lên với sự hi sinh, vất vả và trách nhiệm: "Theo tháng năm Ba thân xác gầy mòn", "Vẫn lặn lội nắng mưa vì cuộc sống". Dù cuộc đời nhiều gian truân, cha vẫn luôn dành trọn tình yêu và sự quan tâm cho con.
– Không chỉ yêu thương, cha còn dạy dỗ con trưởng thành: "Vẫn khuyên rằng gắng học để hơn Ba", "Ba dạy tôi đừng bao giờ mềm yếu". Những lời dạy giản dị mà sâu sắc đã trở thành hành trang quý giá cho con trên đường đời.
➞ Bài thơ gợi lên nhiều xúc động về tình phụ tử thiêng liêng, sâu nặng. Hình ảnh người cha hiện lên vừa gần gũi, bình dị vừa lớn lao trong sự hi sinh và tình yêu thương, qua đó khơi dậy sự trân trọng và biết ơn đối với đấng sinh thành.
Câu 2 (4,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm):
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội (bài văn khoảng 400 chữ).
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cách khơi dậy sự quan tâm của giới trẻ đối với các giá trị lịch sử, văn hoá.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu định hướng triển khai.
– Dẫn dắt: Trong cuộc sống hiện đại, công nghệ và mạng xã hội đang chiếm nhiều thời gian của giới trẻ.
– Nêu vấn đề: Điều này khiến một bộ phận bạn trẻ ít quan tâm đến các giá trị lịch sử, văn hoá.
– Khẳng định: Vì vậy, cần có những cách thức phù hợp để khơi dậy sự quan tâm của giới trẻ đối với lĩnh vực này.
* Thân bài:
– Giải thích ngắn gọn: Khơi dậy sự quan tâm là làm cho giới trẻ chú ý, hứng thú và chủ động tìm hiểu về lịch sử, văn hoá. Đây là việc làm cần thiết để gìn giữ và phát huy các giá trị dân tộc.
– Bàn luận, làm rõ vấn đề:
+ Luận điểm 1: Cần đổi mới cách tiếp cận và truyền tải các giá trị lịch sử, văn hoá để phù hợp với giới trẻ.
++ Lí lẽ: Khi nội dung được trình bày hấp dẫn, gần gũi, giới trẻ sẽ dễ tiếp nhận và hứng thú hơn.
++ Bằng chứng:
+++ Việc sử dụng công nghệ như video, phim ngắn, mạng xã hội để giới thiệu lịch sử – văn hoá giúp thông tin trở nên sinh động hơn. Những hình ảnh, âm thanh hấp dẫn sẽ thu hút sự chú ý của người trẻ. Nhờ đó, các giá trị truyền thống được lan toả rộng rãi và dễ tiếp cận hơn.
+++Các hoạt động học tập, tham quan di tích có thể được tổ chức theo hình thức trải nghiệm, tương tác. Khi được trực tiếp tham gia, khám phá, học sinh sẽ ghi nhớ sâu sắc hơn. Điều này giúp lịch sử không còn khô khan mà trở nên gần gũi, thú vị.
➞ Đổi mới cách truyền tải là giải pháp quan trọng để thu hút sự quan tâm của giới trẻ.
+ Luận điểm 2: Cần nâng cao ý thức và vai trò của giới trẻ trong việc tìm hiểu, gìn giữ giá trị lịch sử – văn hoá.
++ Lí lẽ: Sự quan tâm bền vững chỉ có được khi bản thân người trẻ nhận thức được trách nhiệm của mình.
++ Bằng chứng:
+++ Mỗi bạn trẻ cần chủ động tìm hiểu lịch sử, văn hoá dân tộc qua sách vở, internet và các hoạt động thực tế. Khi hiểu rõ giá trị của quá khứ, các em sẽ thêm tự hào và trân trọng truyền thống. Từ đó hình thành ý thức gìn giữ và phát huy những giá trị tốt đẹp.
+++ Gia đình và nhà trường cần giáo dục, định hướng cho học sinh về tầm quan trọng của lịch sử – văn hoá. Những bài học, hoạt động ngoại khoá phù hợp sẽ giúp học sinh nhận thức rõ hơn về trách nhiệm của mình. Khi được định hướng đúng, giới trẻ sẽ tích cực tham gia bảo tồn và lan toả các giá trị này.
➞ Ý thức và trách nhiệm của giới trẻ là yếu tố quyết định sự gắn bó lâu dài với các giá trị lịch sử, văn hoá.
– Liên hệ, mở rộng:
+ Phê phán những bạn trẻ thờ ơ, chỉ quan tâm đến thế giới ảo mà quên đi giá trị truyền thống.
+ Khẳng định cần kết hợp hài hoà giữa tiếp thu cái mới và giữ gìn giá trị cũ.
* Kết bài: Khẳng định lại vấn đề và rút ra bài học.
– Khẳng định: Khơi dậy sự quan tâm của giới trẻ đối với lịch sử, văn hoá là việc làm cần thiết trong xã hội hiện đại.
– Bài học nhận thức: Mỗi người cần hiểu rõ giá trị của lịch sử, văn hoá dân tộc.
– Phương hướng hành động: Chủ động tìm hiểu, tham gia các hoạt động trải nghiệm và lan toả giá trị truyền thống bằng những cách phù hợp với thời đại.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):
– Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp (giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận).
– Trình bày rõ quan điểm, lập luận mạch lạc, phù hợp với học sinh.
– Dẫn chứng tiêu biểu, có sức thuyết phục.
đ. Diễn đạt (0,5 điểm):
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt; diễn đạt rõ ràng, trong sáng.
e. Sáng tạo (0,5 điểm):
Thể hiện suy nghĩ riêng, cách diễn đạt linh hoạt, phù hợp.