Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra cuối học kì II - đề số 5 (CV 7991) SVIP
Đọc văn bản sau.
TUỔI THƠ
Trong giấc ngủ của con
Đỏ ối trời hoa gạo
Nhớ mẹ nhớ bà những năm giông bão
Mùi rơm rạ huây hoai
Mùi bùn non ngây ngái
Tuổi thơ con lấm láp bãi bồi
Cho chuồn ngô cắn rốn
Tưởng sông Hồng hẹp hơn
Thân chuối lạc đã vớt con lúc đuối.
Trong giấc ngủ của con
Đỏ rát trời đạn lửa
Thương mẹ thương bà những năm chiến tranh
Tất tả gánh gồng xuôi ngược
Cháu con một đầu, nồi chảo một đầu
Con ngồi hát giữa chập chèng xoong chậu
Con đâu hay bà và mẹ khóc thầm
Tưởng khóc thế là chiến tranh mau hết
Nhưng bom đạn dường như không cần biết.
Trong giấc ngủ của con
Không có bà Tiên, cô Tấm
Chỉ có u u những hồi còi báo động
Và chiếc chạc xoan muốn được hóa nỏ thần
Chỉ là giấc mơ thôi nhưng bà, mẹ vẫn tin
Cái khao khát thơ ngây cũng giúp người lớn sống
Đất nước trường tồn từ chắt chiu hy vọng
Trong mỗi căn hầm
Có tiếng dế tuổi thơ con!
(Trương Nam Hương, Viết tặng những mùa xưa, NXB Thanh niên 1999)
Chú thích: Trương Nam Hương, sinh năm 1963 tại Huế, lớn lên ở Hà Nội. Thơ ông đem đến cho người đọc một tâm hồn sâu sắc, đa âm, đa sắc.
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:
Câu 1. Xác định thể thơ của tác phẩm.
Câu 2. Xác định đề tài của bài thơ.
Câu 3. Phân tích tác dụng của phép liệt kê được dùng trong khổ thơ thứ nhất.
Câu 4. Phân tích tâm trạng của tác giả thể hiện trong các dòng thơ sau:
Thương mẹ thương bà những năm chiến tranh
Tất tả gánh gồng xuôi ngược
Cháu con một đầu, nồi chảo một đầu
Con ngồi hát giữa chập chèng xoong chậu
Con đâu hay bà và mẹ khóc thầm
Câu 5. Anh/ chị ấn tượng nhất với hình ảnh nào trong bài thơ? Vì sao? (Trình bày trong 5 − 7 dòng)
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (0,5 điểm):
Tác phẩm được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2 (0,5 điểm):
Đề tài: Tuổi thơ trong chiến tranh.
Câu 3 (1,0 điểm):
– Phép liệt kê các hình ảnh: hoa gạo, mùi rơm rạ, mùi bùn non, bãi bồi, chuồn chuồn ngô cắn rốn,...
– Tác dụng:
+ Gợi lên tuổi thơ lam lũ, chân thực, thân thuộc chốn làng quê; làm nổi bật sự gắn bó, chở che của mẹ và bà trong những năm tháng gian khó.
+ Giúp các dòng thơ có nhịp điệu.
Câu 4 (1,0 điểm):
– Xót xa, thương cảm trước sự vất vả, hi sinh của mẹ và bà trong chiến tranh.
– Day dứt, ân hận vì khi còn thơ bé, vô tư, không nhận ra những giọt nước mắt thầm lặng của người thân.
– Biết ơn sâu sắc đối với tình yêu thương âm thầm ấy.
Câu 5 (1,0 điểm):
– Học sinh trả lời theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp.
– Gợi ý trả lời:
+ Ấn tượng nhất với hình ảnh: "Trong mỗi căn hầm/ Có tiếng dế tuổi thơ con!".
+ Lí giải:
++ Đây là hình ảnh vừa giản dị vừa giàu ý nghĩa biểu tượng. "Tiếng dế" gợi nhắc về tuổi thơ hồn nhiên, trong trẻo, nhưng lại vang lên trong không gian "căn hầm", nơi ẩn náu giữa chiến tranh khốc liệt. Sự đối lập ấy làm nổi bật vẻ đẹp của tuổi thơ: Dù trong hoàn cảnh gian khó, vẫn giữ được sự sống, niềm tin và hi vọng.
++ Hình ảnh gợi sâu sắc về sức sống bền bỉ của con người và ý nghĩa của tuổi thơ trong những năm tháng chiến tranh.
Câu 1. Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích giá trị nội dung của văn bản ở phần Đọc hiểu.
Câu 2. Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc gìn giữ hoà bình đất nước.
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (2,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Phân tích giá trị nội dung của văn bản "Tuổi thơ".
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
− Về đề tài: Bài thơ viết về tuổi thơ của con người, nhưng không phải tuổi thơ êm đềm mà gắn với những năm tháng chiến tranh gian khổ. Qua đó, tác giả mở ra một góc nhìn đặc biệt về kí ức tuổi thơ trong hoàn cảnh lịch sử khắc nghiệt.
− Về chủ đề: Tác phẩm thể hiện nỗi nhớ, tình yêu thương sâu sắc dành cho mẹ, bà cùng sự trân trọng những hi sinh thầm lặng của họ trong chiến tranh. Những dòng thơ như "Thương mẹ thương bà những năm chiến tranh", "Con đâu hay bà và mẹ khóc thầm" gợi lên chiều sâu cảm xúc và lòng biết ơn.
− Về nội dung chính: Bài thơ tái hiện tuổi thơ vừa hồn nhiên vừa khắc nghiệt qua những hình ảnh đối lập: "Mùi rơm rạ huây hoai", "mùi bùn non ngây ngái" gợi vẻ bình dị của làng quê; trong khi "Đỏ rát trời đạn lửa", "u u những hồi còi báo động" lại khắc hoạ hiện thực chiến tranh ám ảnh. Dù vậy, tuổi thơ vẫn hiện lên với niềm tin và khát vọng qua hình ảnh "chiếc chạc xoan muốn được hóa nỏ thần".
− Nhận xét giá trị nội dung: Bài thơ không chỉ khắc hoạ chân thực tuổi thơ trong chiến tranh mà còn làm nổi bật sức sống, niềm tin và khát vọng của con người Việt Nam.
➞ Tác phẩm có giá trị nhân văn sâu sắc khi gợi nhắc về một thế hệ tuổi thơ đặc biệt, từ đó khơi dậy lòng biết ơn và ý thức trân trọng hoà bình trong mỗi người.
Câu 2 (4,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm):
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc gìn giữ hoà bình đất nước.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu quan điểm của người viết.
– Dẫn dắt: Hoà bình là thành quả vô cùng quý giá được đánh đổi bằng xương máu của biết bao thế hệ cha anh.
– Nêu vấn đề: Trong bối cảnh hiện nay, việc gìn giữ hoà bình không chỉ là nhiệm vụ của Nhà nước mà còn là trách nhiệm của mỗi công dân, đặc biệt là thế hệ trẻ.
– Khẳng định: Thế hệ trẻ giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và gìn giữ hoà bình đất nước.
* Thân bài:
– Giải thích:
+ Hoà bình là trạng thái đất nước không có chiến tranh, con người được sống yên ổn, tự do và phát triển.
+ Trách nhiệm của thế hệ trẻ là ý thức và hành động của người trẻ trong việc bảo vệ, duy trì và phát triển nền hoà bình ấy.
– Bàn luận, làm rõ vấn đề:
+ Lí lẽ 1: Thế hệ trẻ cần nhận thức đúng giá trị của hoà bình.
+ Bằng chứng:
++ Hoà bình là điều kiện để con người học tập, lao động và phát triển.
++ Nhận thức đúng giúp người trẻ biết trân trọng những hi sinh của cha ông trong quá khứ.
➞ Nhận thức là nền tảng để hình thành hành động đúng đắn.
+ Lí lẽ 2: Thế hệ trẻ có trách nhiệm góp phần giữ gìn hòa bình bằng hành động cụ thể.
+ Bằng chứng:
++ Học tập, rèn luyện tốt để xây dựng đất nước ngày càng phát triển, vững mạnh.
++ Sống đoàn kết, yêu thương, tránh xung đột, góp phần xây dựng xã hội ổn định.
++ Tham gia các hoạt động vì cộng đồng, lan toả những giá trị tích cực.
➞ Những hành động nhỏ nhưng thiết thực góp phần giữ gìn hoà bình lâu dài.
+ Lí lẽ 3: Trong bối cảnh hội nhập, thế hệ trẻ cần nâng cao ý thức bảo vệ chủ quyền và hình ảnh đất nước.
+ Bằng chứng:
++ Sử dụng mạng xã hội có trách nhiệm, không lan truyền thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến xã hội.
++ Có ý thức bảo vệ chủ quyền, tôn trọng luật pháp và các giá trị chung.
➞ Người trẻ góp phần giữ gìn hoà bình không chỉ trong nước mà còn trên bình diện quốc tế.
– Soi chiếu, mở rộng:
+ Phê phán những bạn trẻ thờ ơ, thiếu ý thức trách nhiệm, sống vô cảm với các vấn đề của đất nước.
+ Tuy nhiên, gìn giữ hoà bình không phải là nhiệm vụ quá xa vời mà bắt đầu từ những hành động nhỏ hằng ngày.
* Kết bài: Khẳng định lại vấn đề và rút ra bài học.
– Khẳng định: Trách nhiệm gìn giữ hoà bình là nhiệm vụ thiêng liêng của thế hệ trẻ.
– Bài học nhận thức: Mỗi người trẻ cần ý thức rõ vai trò của mình đối với đất nước.
– Phương hướng hành động: Không ngừng học tập, rèn luyện, sống có trách nhiệm và góp phần xây dựng xã hội hoà bình, phát triển.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):
– Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp (giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận).
– Trình bày rõ quan điểm, lập luận chặt chẽ, mạch lạc.
– Dẫn chứng tiêu biểu, hợp lí, có sức thuyết phục.
đ. Diễn đạt (0,5 điểm):
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt; diễn đạt trong sáng, rõ ràng.
e. Sáng tạo (0,5 điểm):
Thể hiện tư duy sâu sắc, có cách nhìn nhận vấn đề linh hoạt; diễn đạt có dấu ấn cá nhân.