Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra cuối học kì II - Đề số 5 (CV 7991) SVIP
Đọc văn bản sau.
TỔ QUỐC Ở TRƯỜNG SA
(Trích)
Có nơi nào như đất nước chúng ta
Viết bằng máu cả ngàn chương sử đỏ
Khi giặc đến vạn người con quyết tử
Cho một lần Tổ quốc được sinh ra
***
Biển mùa này sóng dữ phía Hoàng Sa
Các con mẹ vẫn ngày đêm bám biển
Mẹ Tổ quốc vẫn luôn ở bên ta
Như máu ấm trong màu cờ nước Việt
***
Biển Tổ quốc đang cần người giữ biển
Máu ngư dân trên sóng lại chan hòa
Máu của họ ngân bài ca giữ nước
Để một lần Tổ quốc được sinh ra
(Trích Tổ quốc ở Trường Sa, Nguyễn Việt Chiến, Báo Thanh niên 27/5/2012)
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:
Câu 1. Xác định thể thơ của đoạn trích trên.
Câu 2. Dựa vào khổ thơ thứ hai và thứ ba, anh/ chị hãy chỉ ra một số từ ngữ tiêu biểu thể hiện hình ảnh của biển đảo và đất nước.
Câu 3. Chỉ ra biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong đoạn thơ sau và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đó.
Biển mùa này sóng dữ phía Hoàng Sa
Các con mẹ vẫn ngày đêm bám biển
Mẹ Tổ quốc vẫn luôn ở bên ta
Như máu ấm trong màu cờ nước Việt
Câu 4. Đoạn trích trên thể hiện những tình cảm nào của nhà thơ dành cho biển đảo Tổ quốc?
Câu 5. Anh/ chị ấn tượng nhất với hình ảnh nào trong đoạn trích? Vì sao? (Trình bày trong 5 − 7 dòng)
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (0,5 điểm).
Đoạn trích được viết theo thể thơ tám chữ.
Câu 2 (0,5 điểm).
Một số từ ngữ từ ngữ tiêu biểu thể hiện hình ảnh của biển đảo và đất nước: biển, sóng dữ, Hoàng Sa, Tổ quốc, màu cờ nước Việt, ngư dân,...
Câu 3 (1,0 điểm).
– HS chỉ ra được biện pháp tu từ so sánh trong đoạn thơ:
Mẹ Tổ quốc vẫn luôn ở bên ta
Như máu ấm trong màu cờ nước Việt
– HS phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ so sánh:
+ Giúp tăng tính sinh động, gợi hình cho sự diễn đạt.
+ Khẳng định sự gắn bó của Tổ quốc đối với mỗi người dân Việt Nam.
+ Cho thấy tình yêu nồng nàn dành cho Tổ quốc của tác giả.
Câu 4 (1,0 điểm).
Nhà thơ thể hiện những tình cảm sau:
– Niềm tự hào đối với lịch sử dân tộc.
– Lòng biết ơn đối với những người lính và ngư dân bám biển.
Câu 5 (1,0 điểm).
– HS trình bày theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp.
– Gợi ý trả lời: Em đặc biệt ấn tượng với hình ảnh đất nước được "Viết bằng máu cả ngàn chương sử đỏ" ở đầu đoạn trích. Hình ảnh này mang tính khái quát cao về lịch sử dựng nước và giữ nước đầy gian khổ nhưng cũng rất hào hùng của dân tộc Việt Nam, là minh chứng cho tinh thần quyết tử, sẵn sàng hi sinh tính mạng của vạn người con để đổi lấy sự trường tồn của Tổ quốc. Hình ảnh thơ đã truyền cho em ngọn lửa yêu nước và niềm xúc động trước những đóng góp thầm lặng của các bậc cha anh.
Câu 1. Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về tầm quan trọng của ý thức bảo vệ chủ quyền đất nước đối với thế hệ trẻ ngày nay.
Câu 2. Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) so sánh giá trị nội dung của văn bản ở phần Đọc hiểu với bài thơ dưới đây.
MÀU XANH TRƯỜNG SƠN
Đi trong Trường Sơn
Màu xanh của Bác
Ôi! Bác của ta
Tóc nhiều sợi bạc
Cho màu thêm xanh
Mùa mưa Trường Sơn
Suối thành sông rộng
Ba lô trĩu nặng
Con đường cheo leo
Cơn sốt hùa theo
Màu xanh thành nhạc
Khi ta qua đèo
Những đồi cỏ tranh
Mùa khô xém lửa
Đất nung bàn chân
Ta nhìn vào đất
Màu xanh tiềm tàng
Ta nhìn vào đất
Màu xanh tiềm tàng
Ta nhìn vào người
Từ trong đáy mắt
Màu xanh chói ngời
Trường Sơn ngút ngàn
Màu xanh tít tắp
Từ trong lòng rừng
Từ trong màu xanh
Tuôn ra tiền tuyến
Cháu con Bác Hồ
1971
(Đỗ Nam Cao, Thơ Đỗ Nam Cao, NXB Hội nhà văn, Hà Nội, 2023)
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (2,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Trình bày suy nghĩ về tầm quan trọng của ý thức bảo vệ chủ quyền đất nước đối với thế hệ trẻ ngày nay.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
− Chủ quyền đất nước có giá trị vô cùng thiêng liêng, gắn liền với độc lập, tự do và toàn vẹn lãnh thổ của dân tộc. Ý thức bảo vệ chủ quyền là nhận thức và trách nhiệm của mỗi công dân, đặc biệt là thế hệ trẻ.
− Đối với thế hệ trẻ, ý thức về chủ quyền lãnh thổ góp phần bồi đắp lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và tinh thần trách nhiệm với Tổ quốc. Đây là động lực để mỗi người không ngừng học tập, rèn luyện nhằm đóng góp cho đất nước.
− Trong bối cảnh hiện nay, bảo vệ chủ quyền không chỉ thể hiện ở hành động nơi biên giới, hải đảo mà còn qua việc giữ gìn hình ảnh quốc gia, đấu tranh với những thông tin sai lệch, nâng cao hiểu biết về lịch sử, pháp lí. Ví dụ, nhiều bạn trẻ chủ động tìm hiểu về biển đảo, chia sẻ thông tin chính thống trên các nền tảng số.
− Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận thanh niên thờ ơ, thiếu hiểu biết về vấn đề chủ quyền. Điều này đòi hỏi cần tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của tuổi trẻ.
➞ Ý thức bảo vệ chủ quyền đất nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với thế hệ trẻ; mỗi người cần chủ động rèn luyện, góp phần giữ gìn và phát triển Tổ quốc.
Câu 2 (4,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm):
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: So sánh giá trị nội dung của văn bản "Tổ quốc ở Trường Sa" (Nguyễn Việt Chiến) và bài thơ "Màu xanh Trường Sơn" (Đỗ Nam Cao).
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.
– Giới thiệu hai văn bản thơ cùng viết về Tổ quốc trong bối cảnh chiến tranh và bảo vệ đất nước.
– Nêu định hướng: So sánh giá trị nội dung trên các phương diện đề tài, chủ đề, nội dung biểu hiện và nhận xét.
* Thân bài:
– So sánh giá trị nội dung của hai văn bản trên các phương diện:
+ Về đề tài:
++ Văn bản "Tổ quốc ở Trường Sa" khai thác đề tài chủ quyền biển đảo, cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc nơi đầu sóng ngọn gió, gắn với hình ảnh người lính và ngư dân.
++ Bài thơ "Màu xanh Trường Sơn" khai thác đề tài cuộc kháng chiến chống Mỹ trên tuyến đường Trường Sơn, gắn với hành trình chiến đấu gian khổ của người lính.
➞ Cả hai đều hướng tới đề tài Tổ quốc trong chiến tranh, nhưng một bên là không gian biển đảo, một bên là không gian núi rừng.
+ Về chủ đề:
++ Văn bản "Tổ quốc ở Trường Sa" thể hiện niềm tự hào về lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước; khẳng định ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền biển đảo; ca ngợi sự hi sinh của những con người nơi biển cả qua những dòng thơ như: "Viết bằng máu cả ngàn chương sử đỏ", "Khi giặc đến vạn người con quyết tử", "Máu của họ ngân bài ca giữ nước".
++ Bài thơ "Màu xanh Trường Sơn" ca ngợi vẻ đẹp của người lính Trường Sơn với tinh thần lạc quan, bền bỉ; khẳng định sức sống mãnh liệt và niềm tin chiến thắng được gửi gắm qua hình tượng "màu xanh" như: "Đi trong Trường Sơn/ Màu xanh của Bác", "Màu xanh thành nhạc/ Khi ta qua đèo", "Từ trong màu xanh/ Tuôn ra tiền tuyến/ Cháu con Bác Hồ".
➞ Cả hai đều thể hiện tình yêu Tổ quốc sâu sắc và tinh thần chiến đấu kiên cường, nhưng một bên nhấn mạnh ý chí bảo vệ chủ quyền biển đảo, một bên làm nổi bật sức sống và niềm tin trên tuyến lửa Trường Sơn.
+ Về nội dung biểu hiện:
++ Văn bản "Tổ quốc ở Trường Sa" khắc hoạ hình ảnh Tổ quốc gắn với máu, với sự hi sinh và truyền thống lịch sử; hình ảnh người dân và người lính biển hiện lên kiên cường trong hoàn cảnh khắc nghiệt: "Biển mùa này sóng dữ phía Hoàng Sa", "Các con mẹ vẫn ngày đêm bám biển", "Máu ngư dân trên sóng lại chan hoà".
++ Bài thơ "Màu xanh Trường Sơn" tái hiện hiện thực gian khổ của chiến trường Trường Sơn với "Mùa mưa Trường Sơn/ Suối thành sông rộng/ Ba lô trĩu nặng/ Con đường cheo leo/ Cơn sốt hùa theo", đồng thời làm nổi bật vẻ đẹp tinh thần qua "màu xanh" – biểu tượng của niềm tin, lý tưởng, sức sống: "Ta nhìn vào đất/ Màu xanh tiềm tàng", "Ta nhìn vào người/ Từ trong đáy mắt/ Màu xanh chói ngời".
➞ Một bên thiên về khắc hoạ hiện thực chiến đấu nơi biển đảo với giọng điệu hào hùng, bi tráng; một bên kết hợp giữa hiện thực gian khổ và cảm hứng lãng mạn, giàu chất biểu tượng.
+ Nhận xét về giá trị nội dung:
++ Điểm giống: Đều thể hiện tình yêu Tổ quốc sâu sắc; ca ngợi những con người đang ngày đêm chiến đấu, hi sinh vì đất nước; khơi dậy niềm tự hào dân tộc và ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với Tổ quốc.
++ Điểm khác: Văn bản "Tổ quốc ở Trường Sa" nhấn mạnh yếu tố lịch sử và chủ quyền; trong khi đó "Màu xanh Trường Sơn" tập trung thể hiện đời sống nội tâm và tinh thần lạc quan của người lính.
➞ Hai văn bản góp phần làm phong phú hình tượng Tổ quốc trong thơ ca hiện đại, từ biển đảo đến núi rừng, từ hiện thực khốc liệt đến vẻ đẹp tinh thần.
* Kết bài: Khái quát lại vấn đề nghị luận.
– Khẳng định: Cả hai văn bản đều có giá trị nội dung sâu sắc, thể hiện tình yêu Tổ quốc và tinh thần chiến đấu của con người Việt Nam trong chiến tranh.
– Nhấn mạnh: Sự khác biệt về không gian, cảm hứng và cách thể hiện đã góp phần làm hình ảnh Tổ quốc trong thơ ca thêm phong phú, giàu đẹp.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):
– Vận dụng tốt các thao tác lập luận: phân tích, so sánh, tổng hợp.
– Trình bày rõ quan điểm, hệ thống ý mạch lạc, lập luận chặt chẽ.
– Dẫn chứng tiêu biểu, chính xác; biết lựa chọn và phân tích dẫn chứng phù hợp.
đ. Diễn đạt (0,5 điểm):
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt; diễn đạt trong sáng, mạch lạc, có liên kết.
e. Sáng tạo (0,5 điểm):
Thể hiện cách nhìn nhận vấn đề sâu sắc, có khả năng khái quát; diễn đạt linh hoạt, có cảm xúc và dấu ấn cá nhân.