Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra cuối học kì II - Đề số SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Vùng Đông Nam Bộ tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?
Trung tâm công nghiệp có quy mô giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất Đông Nam Bộ là
Nhà máy nhiệt điện nào dưới đây lớn nhất Đông Nam Bộ?
Các khu công nghiệp ở Đông Nam Bộ tập trung chủ yếu ở các tỉnh, thành phố nào sau đây?
Nhân tố nào dưới đây quyết định sự phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ trong thời gian gần đây?
Việc bảo vệ môi trường, khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên của vùng Đông Nam Bộ có ý nghĩa như thế nào đối với dân cư của vùng?
Loại đất có diện tích lớn nhất trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
Dân tộc thiểu số nào dưới đây không phân bố chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Nhận định nào dưới đây đúng về vai trò của phát triển sản xuất lương thực, thực phẩm ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Các khó khăn chủ yếu về mặt tự nhiên tác động đến sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa ngày càng phát triển nhờ vào sự phát triển của loại hình giao thông vận tải
Đặc điểm nào dưới đây của Biển Đông không phải thuận lợi để nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển?
Để đảm bảo phát triển bền vững lợi thế biển, đảo và trở thành một quốc gia biển giàu mạnh, chúng ta cần phải
Vai trò nào dưới đây không phải của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế nước ta?
Vì sao các nhà máy điện gió được triển khai xây dựng chủ yếu ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Vào năm 2022, Đông Nam Bộ có 2 652 chiếc tàu có công suất từ 90CV trở lên, tổng công suất của các tàu đó là 1 245,7 nghìn CV. Vậy công suất trung bình của mỗi chiếc tàu đó là bao nhiêu CV? (Làm tròn kết quả đến số hàng đơn vị của CV)
Trả lời:
Vào năm 2024, quy mô dân số của vùng Đông Nam Bộ là 21,0 triệu người, trong đó số dân thành thị là 13,2 triệu người. Hãy cho biết năm 2024, tỉ lệ dân thành thị của vùng Đông Nam Bộ là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Trả lời:
Vào năm 2010, diện tích cây hồ tiêu ở vùng Đông Nam Bộ là 25,3 nghìn ha, năm 2024 là 30,8 nghìn ha. Hãy cho biết, tốc độ tăng trưởng diện tích cây hồ tiêu của vùng Đông Nam Bộ năm 2024 so với năm 2010 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Trả lời:
Vào năm 2018, sản lượng thuỷ sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long đạt 4 445 nghìn tấn. Đến năm 2022, sản lượng thuỷ sản của vùng đạt 5 097 nghìn tấn. Vậy trong giai đoạn 2018 – 2022, tốc độ tăng trưởng của sản lượng thuỷ sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long đạt bao nhiêu %? (Làm tròn kết quả đến số hàng đơn vị của %)
Trả lời:
Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG TÔM NUÔI CỦA CẢ NƯỚC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NĂM 2014 VÀ 2022
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm | 2014 | 2022 |
Cả nước | 621,7 | 1 145,4 |
Đồng bằng sông Cửu Long | 493,4 | 966,7 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Trong giai đoạn 2014 – 2022, tỉ trọng sản lượng tôm nuôi của vùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
Trả lời:
Vào năm 2020, sản lượng thuỷ sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long đạt 4 834,2 nghìn tấn. Vậy với tốc độ tăng trưởng 1,74% thì vào năm 2021, sản lượng thuỷ sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long đạt bao nhiêu nghìn tấn? (Làm tròn kết quả đến số hàng đơn vị của nghìn tấn)
Trả lời:
Vào năm 2010, sản lượng khai thác cá biển nước ta đạt 1 664,8 nghìn tấn. Đến năm 2022, sản lượng khai thác cá biển đạt 1 860,3 nghìn tấn. Vậy trong giai đoạn 2010 – 2022, sản lượng khai thác cá biển tăng bao nhiêu %? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
Trả lời:
Vào năm 2018, khối lượng hàng hoá thông qua cảng biển nước ta là 606,6 triệu tấn và tăng lên đến 733,2 triệu tấn vào năm 2022. Vậy tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hoá thông qua cảng biển nước ta trong giai đoạn 2018 - 2022 đạt bao nhiêu %? (Làm tròn kết quả đến số hàng đơn vị của %)
Trả lời:
Vào năm 2015, tổng sản lượng thủy sản nước ta đạt 6 727,2 nghìn tấn, trong đó sản lượng thủy sản khai thác đạt 3 176,5 nghìn tấn. Đến năm 2021, tổng sản lượng thủy sản nước ta đạt 8 826,7 nghìn tấn, trong đó sản lượng thủy sản khai thác đạt 3 803,2 nghìn tấn. Vậy trong giai đoạn 2015 – 2021, tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác giảm bao nhiêu %? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
Trả lời:
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây