Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra cuối học kì II - đề số 4 (CV 7991) SVIP
Đọc văn bản sau.
THÁNG BA NHỚ MẸ
(1) Con đi giữa mùa lúa chín
Rong tìm tuổi thơ, tiếng chim
Vàng hươm bóng chiều lắp kín
Nghe cu gù phía đồi sim.
(2) Sông đục mà nước xanh trong
Hàng tre ngược bóng xuôi dòng
Tắm mình trên thời quá khứ
Bời bời đồng gió mênh mông.
(3) Một đời Mẹ dưới bờ tre
Con lên tháng ngày phố thị
Một đời Mẹ như lặng lẽ
Con vui trọn tuổi xuân thì.
(4) Tháng Ba nắng, gió nồm non
Rong chơi dài những lối mòn
Mạch sống chảy ngầm sông bể
Nhựa trào xanh một đời con.
(Phùng Tiết, Tháng Ba nhớ mẹ, Báo Văn nghệ quân đội, số 648, tháng 6/2006, tr.67 − 68)
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2. Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả thiên nhiên trong khổ thơ (2).
Câu 3. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ trong khổ thơ (3).
Câu 4. Anh/ chị hãy nhận xét cấu tứ của văn bản trên.
Câu 5. Anh/ chị hãy viết đoạn văn (khoảng 5 − 7 dòng) ghi lại cảm nhận của mình về một chi tiết, hình ảnh trong văn bản trên.
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (0,5 điểm).
Văn bản được viết theo thể thơ sáu chữ.
Câu 2 (0,5 điểm).
Những từ ngữ, hình ảnh trong văn bản miêu tả thiên nhiên trong khổ thơ (2): sông, nước xanh trong, hàng tre, đồng gió mênh mông.
Câu 3 (1,0 điểm).
Tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ "Một đời Mẹ":
− Nhấn mạnh vai trò quan trọng của người mẹ trong cuộc đời của người con.
− Thể hiện lòng biết ơn sâu sắc của người con đối với người mẹ.
− Tạo nhịp điệu đều đặn, gợi cảm xúc sâu lắng, day dứt,...
Câu 4 (1,0 điểm).
Văn bản có cấu tứ theo dòng hồi tưởng của người con. Người con bắt đầu từ hiện tại, từ những suy ngẫm về cuộc sống xa quê, từ đó quay trở lại quá khứ, hồi tưởng về những kỉ niệm tuổi thơ bên mẹ.
➞ Cấu tứ thể hiện được trọn vẹn cảm xúc của người con, khơi gợi những nỗi niềm sâu sắc trong lòng người đọc.
Câu 5 (1,0 điểm).
− HS nêu cảm nhận về một chi tiết, hình ảnh trong văn bản theo ý kiến cá nhân.
− Ví dụ: Hình ảnh người mẹ trong văn bản hiện lên là một người phụ nữ lam lũ, giàu tình yêu thương con, hi sinh tất cả vì con,... Đó là một người mẹ đáng được trân trọng, mang những nét đẹp của người phụ nữ Việt Nam,...
Câu 1. Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) so sánh giá trị nội dung của tác phẩm ở phần Đọc hiểu với đoạn trích dưới đây.
MẸ CỦA TÔI
(Trích)
Mẹ vui cõng cháu đi chơi
Giật mình mới biết
mẹ của tôi đã già.
Thật thà mẹ biết ít chữ
có năm chiến tranh khốn khó cơ chừng
mẹ khóc đưa con ra mặt trận
bố con ở chiến trường
mẹ xa cách bốn mươi năm.
[...]
Đồng chiêm lấp loá chân trời
sao mẹ đã bây giờ nặng nhọc
chắc một bữa nào ai biết
mẹ đi theo ông bà
để lại non xanh nho nhỏ nấm mồ
tấm ảnh con con
Bấy sớm
Chiều hôm
mẹ già tựa cửa ngồi nhìn
cao xanh núi lớn quê hương.
Năm 1987
(Trần Vũ Mai, Thơ tuyển Trần Vũ Mai, NXB Sân khấu, 2024)
Câu 2. Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về ý nghĩa của sự tự lập đối với thế hệ trẻ.
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (2,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
So sánh giá trị nội dung của bài thơ "Tháng Ba nhớ mẹ" (Phùng Tiết) với đoạn trích "Mẹ của tôi" (Trần Vũ Mai).
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
− Điểm giống nhau:
+ Về đề tài: Cả hai văn bản đều viết về hình ảnh người mẹ và tình cảm của người con dành cho mẹ. Đây là một đề tài thơ ca quen thuộc nhưng luôn giàu cảm xúc, gợi nhiều suy ngẫm.
+ Về chủ đề, nội dung: Cả hai đều thể hiện tình yêu thương, lòng biết ơn và sự xúc động trước những hi sinh thầm lặng của mẹ.
++ Trong bài thơ "Tháng Ba nhớ mẹ", những hình ảnh "Một đời Mẹ dưới bờ tre", “Một đời Mẹ như lặng lẽ” gợi sự tảo tần, âm thầm.
++ Trong đoạn trích "Mẹ của tôi", hình ảnh "mẹ khóc đưa con ra mặt trận", "mẹ xa cách bốn mươi năm" nhấn mạnh những hi sinh lớn lao trong chiến tranh.
− Điểm khác nhau:
+ Bài thơ "Tháng Ba nhớ mẹ" thiên về dòng hồi tưởng, gắn tình mẹ với không gian quê hương và kí ức tuổi thơ: "Con đi giữa mùa lúa chín", "Tắm mình trên thời quá khứ", từ đó thể hiện sự trưởng thành và ý thức tri ân.
+ Đoạn trích "Mẹ của tôi" khắc hoạ hình ảnh người mẹ trong dòng chảy lịch sử với nhiều mất mát, nhọc nhằn: "mẹ của tôi đã già", "mẹ đi theo ông bà", gợi nỗi xót xa trước sự tàn phá của thời gian và chiến tranh.
− Nhận xét:
+ Cả hai văn bản đều có giá trị nội dung sâu sắc khi ca ngợi vẻ đẹp của người mẹ Việt Nam và khơi dậy tình cảm gia đình thiêng liêng.
+ Tuy nhiên, mỗi tác phẩm lại có cách thể hiện riêng: Một bên nhẹ nhàng, giàu chất trữ tình; một bên giàu tính hiện thực và chiều sâu lịch sử.
➞ Qua đó, hai văn bản góp phần làm nổi bật giá trị bền vững của tình mẫu tử, đồng thời nhắc nhở mỗi người biết trân trọng, yêu thương và biết ơn mẹ trong cuộc sống.
Câu 2 (4,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm):
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ý nghĩa của sự tự lập đối với thế hệ trẻ.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu quan điểm của người viết.
– Dẫn dắt: Trong xã hội hiện đại đầy biến động, mỗi người trẻ cần trang bị cho mình nhiều phẩm chất cần thiết để trưởng thành.
– Nêu vấn đề: Một trong những phẩm chất quan trọng đó là sự tự lập.
– Khẳng định: Sự tự lập có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của thế hệ trẻ.
* Thân bài:
– Giải thích: Tự lập là khả năng tự chủ trong suy nghĩ, hành động, không phụ thuộc, ỷ lại vào người khác. Người tự lập biết tự quyết định và chịu trách nhiệm về cuộc sống của mình.
– Bàn luận, làm rõ ý nghĩa của sự tự lập:
+ Lí lẽ 1: Tự lập giúp người trẻ trưởng thành và bản lĩnh hơn.
+ Bằng chứng:
++ Khi tự giải quyết vấn đề, người trẻ học được cách đối mặt với khó khăn và rút kinh nghiệm.
++ Những bạn sống tự lập thường tự tin hơn trong học tập và cuộc sống.
➞ Tự lập là nền tảng hình thành bản lĩnh cá nhân.
+ Lí lẽ 2: Tự lập giúp người trẻ chủ động nắm bắt cơ hội và định hướng tương lai.
+ Bằng chứng:
++ Người có tính tự lập sẽ biết đặt mục tiêu, lập kế hoạch và nỗ lực thực hiện.
++ Trong học tập, học sinh tự giác học tập, rèn luyện, không phụ thuộc vào người khác thường sẽ gặt hái được nhiều thành quả tốt hơn.
➞ Tự lập giúp con người làm chủ cuộc đời mình.
+ Lí lẽ 3: Tự lập góp phần giảm sự phụ thuộc, tạo giá trị cho xã hội.
+ Bằng chứng:
++ Người trẻ tự lập sẽ biết lao động, cống hiến, không trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội.
++ Xã hội phát triển cần những con người chủ động, có trách nhiệm.
➞ Tự lập không chỉ tốt cho cá nhân mà còn có ý nghĩa đối với cộng đồng.
– Soi chiếu, mở rộng:
+ Phê phán những bạn trẻ sống ỷ lại, phụ thuộc vào gia đình, thiếu ý chí vươn lên.
+ Tuy nhiên, tự lập không có nghĩa là tách rời hoàn toàn sự giúp đỡ; cần biết học hỏi và hợp tác khi cần thiết.
* Kết bài: Khẳng định lại vấn đề và rút ra bài học.
– Khẳng định: Sự tự lập là phẩm chất cần thiết, có ý nghĩa quan trọng đối với thế hệ trẻ.
– Bài học nhận thức: Mỗi người trẻ cần ý thức rèn luyện tính tự lập trong cuộc sống.
– Phương hướng hành động: Chủ động học tập, rèn luyện kĩ năng sống, dám chịu trách nhiệm và không ngừng hoàn thiện bản thân.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):
– Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp (giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận).
– Trình bày rõ quan điểm, lập luận chặt chẽ, mạch lạc.
– Dẫn chứng tiêu biểu, hợp lí, có sức thuyết phục.
đ. Diễn đạt (0,5 điểm):
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt; diễn đạt trong sáng, rõ ràng.
e. Sáng tạo (0,5 điểm):
Thể hiện tư duy sâu sắc, có cách nhìn nhận vấn đề linh hoạt; diễn đạt có dấu ấn cá nhân.