Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra cuối học kì II - Đề số 4 (CV 7991) SVIP
Đọc văn bản sau.
QUÊ BIỂN
Quê tôi gối đầu lên ngực biển
làng nép mình như một cánh buồm nghiêng
cát ấp ôm những phận người xô dạt
những phận người nương sóng ngọn triều lên
Làng tôi lênh đênh
trôi từ kỉ nguyên nào chẳng biết
những ngôi nhà rám nắng
mọc chênh vênh sau mỗi trận bão về
Đêm
làng nằm nghe biển gọi
sóng ì oạp giấc mơ
mẹ tôi bạc đầu sau những đêm đợi biển
đợi bình minh đến
đôi mắt trũng sâu vị muối mặn mòi
Những con còng con cáy quê tôi
có phải hoá thân từ những kiếp người ngư phủ
phải quá yêu quê mà đầu thai chuyển kiếp
để được muôn đời lặn lội với quê hương
Làng là mảnh lưới trăm năm
cha ông phơi nhoài bên mép biển
những mái nhà hình mắt lưới
nồng ngái vị cá vị cua
Hàng phi lao rạp mình già nua
nửa dạt phía làng, nửa kia trườn ra biển
như cha ta đã từng vật lộn
một đời người biển giã bấp bênh
Mỗi sáng bình minh mỗi tối gió lên
những cánh buồm quê
lại giong hồn làng ra khơi vào lộng
lại ăm ắp cá tôm những khoang thuyền ước vọng
như sóng biển bao đời thao thiết vỗ ru quê.
(Nguyễn Doãn Việt, Tạp chí Văn nghệ Quân đội, Tháng 8 năm 2025, tr.72 − 73)
* Chú thích: Tác giả Nguyễn Doãn Việt sinh năm 1979, quê ở Hà Tĩnh. Tác phẩm đã xuất bản gồm: Lửa truyền sinh (NXB Hội Nhà văn, 2022); Khát (NXB Hội Nhà văn, 2025).
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5.
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2. Chỉ ra một hình ảnh thơ mang tính biểu tượng cho cuộc sống của làng biển được sử dụng trong bài thơ.
Câu 3. Phân tích ý nghĩa của hình ảnh "mẹ tôi bạc đầu sau những đêm đợi biển" trong việc thể hiện cảm xúc và chủ đề của bài thơ.
Câu 4. Qua hình ảnh "Làng là mảnh lưới trăm năm", anh/ chị hãy nêu cách hiểu về cuộc sống và truyền thống của làng chài được thể hiện trong bài thơ.
Câu 5. Từ hình ảnh con người làng biển trong bài thơ, anh/ chị hãy trình bày suy nghĩ (khoảng 5 – 7 câu) về ý nghĩa của lao động bền bỉ, nhẫn nại trong việc tạo nên giá trị sống của con người hôm nay.
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (0,5 điểm). Văn bản được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2 (0,5 điểm). Một hình ảnh thơ mang tính biểu tượng cho cuộc sống làng biển: "làng là mảnh lưới trăm năm" hoặc "những cánh buồm quê" hay "những mái nhà hình mắt lưới".
Câu 3 (1,0 điểm). Hình ảnh "mẹ tôi bạc đầu sau những đêm đợi biển" gợi:
− Sự chờ đợi mỏi mòn, đầy lo âu của người mẹ có chồng, con bám biển và nỗi vất vả, hi sinh thầm lặng của người phụ nữ làng chài.
− Ngoài ra, hình ảnh còn thể hiện nỗi đau, nỗi thương và tình cảm sâu nặng của tác giả đối với con người quê biển.
− Cuối cùng, hình ảnh góp phần làm nổi bật chủ đề bài thơ: Cuộc sống nhọc nhằn nhưng giàu tình yêu quê hương.
Câu 4 (1,0 điểm). "Làng là mảnh lưới trăm năm" gợi cuộc sống làng chài gắn bó bền chặt với biển qua nhiều thế hệ và truyền thống lao động biển được cha ông gìn giữ, nối tiếp. Con người trong làng gắn bó, đùm bọc nhau như những mắt lưới và thể hiện chiều sâu lịch sử và bản sắc riêng của làng biển.
Câu 5 (1,0 điểm).
− Học sinh trả lời theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp.
− Gợi ý trả lời:
+ Con người làng biển hiện lên với sự bền bỉ, nhẫn nại trước sóng gió thiên nhiên.
+ Lao động vất vả giúp họ tạo dựng cuộc sống và nuôi dưỡng niềm hi vọng.
+ Lao động bền bỉ góp phần hình thành giá trị sống chân chính của con người.
+ Trong cuộc sống hôm nay, mỗi người cần kiên trì, nỗ lực trong học tập và công việc. Chính sự nhẫn nại, không bỏ cuộc giúp con người vượt qua khó khăn và khẳng định ý nghĩa cuộc đời mình.
Câu 1. Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc gìn giữ bản sắc quê hương đối với thế hệ trẻ hiện nay.
Câu 2. Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) so sánh giá trị nội dung của văn bản ở phần Đọc hiểu với bài thơ dưới đây.
VỀ LÀNG
Xuống tàu vội vã về quê
Bước đi mòn lối con đê đầu làng
Heo may sải cánh đồng ngang
Người xưa giờ có còn sang hát chèo
Nhà ai khói bếp lam chiều
Cuối thôn lơ lửng cánh diều tuổi thơ
Tôi đi từ độ đến giờ
Tóc xanh đã bạc mà chưa tới làng.
(Đỗ Viết Tuyển, Về làng, Tạp chí Văn nghệ Đất Tổ, số 517 + 518 + 519, 2026)
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (2,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc gìn giữ bản sắc quê hương đối với thế hệ trẻ hiện nay.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
− Bản sắc quê hương là tổng hoà những giá trị văn hoá, truyền thống, phong tục, lối sống đặc trưng của mỗi vùng miền. Việc gìn giữ bản sắc chính là giữ gìn cội nguồn, căn tính văn hoá của mỗi cá nhân và cộng đồng.
− Gìn giữ bản sắc quê hương giúp thế hệ trẻ hiểu rõ nguồn cội, từ đó bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và ý thức trách nhiệm với cộng đồng. Đây là nền tảng để hình thành nhân cách và bản lĩnh trong bối cảnh hội nhập.
− Trong xã hội hiện đại ngày nay, việc bảo tồn bản sắc còn giúp dân tộc khẳng định vị thế, tránh nguy cơ bị hoà tan. Ví dụ, nhiều bạn trẻ chủ động tìm hiểu, quảng bá văn hoá truyền thống qua các hoạt động như mặc trang phục dân tộc, lan toả giá trị ẩm thực, nghệ thuật dân gian trên các nền tảng số.
− Tuy nhiên, một bộ phận giới trẻ còn thờ ơ với văn hoá truyền thống, chạy theo lối sống hiện đại thiếu chọn lọc. Điều này đặt ra yêu cầu cần nâng cao ý thức gìn giữ và phát huy bản sắc quê hương.
➞ Gìn giữ bản sắc quê hương có ý nghĩa quan trọng đối với thế hệ trẻ; mỗi người cần chủ động tiếp nối và phát huy những giá trị tốt đẹp của dân tộc trong đời sống hiện đại.
Câu 2 (4,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm):
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học (so sánh giá trị nội dung của hai văn bản thơ).
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: So sánh giá trị nội dung của hai bài thơ "Quê biển" (Nguyễn Doãn Việt) và "Về làng" (Đỗ Viết Tuyển).
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.
– Giới thiệu hai văn bản thơ cùng viết về quê hương với những cảm xúc sâu nặng.
– Nêu định hướng: So sánh giá trị nội dung trên các phương diện đề tài, chủ đề, nội dung biểu hiện và nhận xét.
* Thân bài:
– So sánh giá trị nội dung của hai văn bản trên các phương diện:
+ Về đề tài:
++ Văn bản "Quê biển": Khai thác về cuộc sống lao động của người dân miền biển gắn với thiên nhiên khắc nghiệt, từ đó thể hiện tình yêu quê hương.
++ Bài thơ "Về làng”: Khai thác đề tài về hành trình trở về quê hương, gắn với những hoài niệm, ký ức tuổi thơ.
➞ Cả hai đều hướng tới đề tài quê hương nhưng ở những không gian và góc nhìn khác nhau.
+ Về chủ đề:
++ Bài thơ "Quê biển" thể hiện tình yêu quê hương tha thiết, đồng thời ca ngợi vẻ đẹp lao động, sự gắn bó bền bỉ của con người với biển cả; nhấn mạnh những hi sinh, nhọc nhằn của người dân làng chài.
++ Bài thơ "Về làng": Bộc lộ nỗi nhớ quê hương da diết, khát khao trở về cội nguồn, xen lẫn cảm giác tiếc nuối trước sự đổi thay của thời gian và đời người.
➞ Cả hai đều thể hiện tình yêu quê hương sâu sắc nhưng một bên nghiêng về ca ngợi, một bên thiên về hoài niệm, trăn trở.
+ Về nội dung biểu hiện:
++ Bài thơ "Quê biển" khắc hoạ bức tranh làng biển sống động với hình ảnh "làng nép mình như một cánh buồm nghiêng", "mẹ tôi bạc đầu sau những đêm đợi biển"; làm nổi bật cuộc sống vất vả, bấp bênh nhưng giàu sức sống, niềm tin của con người miền biển.
++ Bài thơ "Về làng " tái hiện những hình ảnh quen thuộc, bình dị của làng quê như "con đê đầu làng", "khói bếp lam chiều", "cánh diều tuổi thơ"; thể hiện tâm trạng day dứt, khắc khoải của cái tôi trữ tình qua dòng thơ "Tóc xanh đã bạc mà chưa tới làng.".
➞ Một bên thiên về tái hiện hiện thực và sức sống quê hương; một bên thiên về dòng cảm xúc hoài niệm, tâm trạng cá nhân.
+ Nhận xét về giá trị nội dung:
++ Điểm giống: Đều thể hiện tình yêu quê hương sâu nặng, gắn bó với cội nguồn; đều gợi lên những giá trị bền vững của quê hương trong tâm thức con người (lao động, ký ức, tình cảm gia đình, tuổi thơ).
++ Điểm khác: Bài thơ "Quê biển" mang tính khái quát, đậm chất sử thi và cộng đồng, hướng tới nhiều thế hệ, nhiều số phận; trong khi đó bài thơ "Về làng" mang đậm chất trữ tình cá nhân, tập trung vào cảm xúc riêng tư, nỗi nhớ và sự tiếc nuối của một con người.
➞ Hai văn bản góp phần làm phong phú cách thể hiện tình yêu quê hương trong thơ ca hiện đại.
* Kết bài: Khái quát lại vấn đề nghị luận.
– Khẳng định: Cả hai văn bản đều có giá trị nội dung sâu sắc, thể hiện tình yêu quê hương từ những góc nhìn khác nhau.
– Nhấn mạnh: Sự đa dạng trong cách cảm nhận và thể hiện đã góp phần làm giàu thêm hình ảnh quê hương trong văn học.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):
– Vận dụng tốt các thao tác lập luận: phân tích, so sánh, tổng hợp.
– Trình bày rõ quan điểm, hệ thống ý mạch lạc, lập luận chặt chẽ.
– Dẫn chứng tiêu biểu, chính xác; biết lựa chọn và phân tích dẫn chứng phù hợp.
đ. Diễn đạt (0,5 điểm):
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt; diễn đạt trong sáng, mạch lạc, có liên kết.
e. Sáng tạo (0,5 điểm):
Thể hiện cách nhìn nhận vấn đề sâu sắc, có khả năng khái quát; diễn đạt linh hoạt, có cảm xúc và dấu ấn cá nhân.