Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra cuối học kì I (đề số 4) theo công văn 7991 SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Trong một phác đồ điều trị y khoa, các giai đoạn được đánh số lần lượt là pha I, pha II, pha III. Nếu cần kéo dài thêm một pha tiếp theo, kí hiệu La Mã cho pha đó sẽ là
Số tự nhiên x để 789−x=123 là
Mỗi góc của hình lục giác đều bằng
Trong hình sau có bao nhiêu hình thoi?
Hình nào sau đây không có trục đối xứng?
Trên trục số nằm ngang, số nguyên âm có điểm biểu diễn nằm ở phía bên nào so với gốc O?
Số nào sau đây không là bội của (−6)?
Khi phân tích 270 thành tích các thừa số nguyên tố thì số mũ của thừa số 3 là
Cho tập A={x∈Z∣−5<x≤2}.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) A={−5;−4;−3;−2;−1;0;1;2}. |
|
| b) Tập A có 3 phần tử là số nguyên âm. |
|
| c) Tập A có 3 số lớn hơn −1. |
|
| d) Phần tử có giá trị bé nhất của tập A là−5. |
|
Một hình chữ nhật có chiều dài 150 m và chiều rộng 90 m được chia thành các hình vuông có diện tích bằng nhau. Tính độ dài cạnh hình vuông lớn nhất trong cách chia trên (biết số đo cạnh là số tự nhiên với đơn vị là mét).
Trả lời:
Tổng của các số nguyên x thỏa mãn điều kiện −2025<x≤2025 bằng bao nhiêu?
Trả lời:
Một sân trường hình chữ nhật có chiều dài là 50 m, chiều rộng là 30 m. Người ta đặt 8 bồn hoa hình vuông có cạnh là 2 m khắp sân trường.

a) Tính chu vi sân trường.
b) Tính diện tích phần sân chơi (phần còn lại của sân trường).
a) Hãy vẽ hình tam giác đều có cạnh bằng 4 cm.
b) Quan sát hình chữ nhật ABCD và hình bình hành ABEG ở hình vẽ sau. Biết hình chữ nhật ABCD có chu vi là 120 cm và chiều dài hơn chiều rộng 10 cm. Tính diện tích hình bình hành ABEG.
Cho các số: 230, 720, 1805, 364.
a) Số nào chia hết cho 9? Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2?
b) Không thực hiện phép tính, hãy cho biết tổng 4 số trên có chia hết cho 2 không? Vì sao?
Tìm x, biết:
a) 125−5.x=25.
b) 5x.514=578.
c) x∈B(17) và 30≤x≤150.
d) (7x−11)3=25.52+200.
Tính nhanh:
a) 45.(−24)+(−10).(−12).
b) (−134)+51.134+(−134).48.
c) (−41).(59+2)+59.(41−2).
d) 369.(−2)−41.82.
Học sinh lớp 6A khi xếp hàng 12, hàng 16 đều vừa đủ hàng. Biết số học sinh lớp đó khoảng từ 45 đến 50 học sinh. Tính số học sinh lớp 6A.
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây