Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra cuối học kì I (đề số 4) theo công văn 7991 SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Cho tập hợp X gồm các số tự nhiên chia hết cho 2 và chia hết cho 5. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Tổng của số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và số tự nhiên lớn nhất có bốn chữ số khác nhau là
Lục giác đều ABCDEF có bao nhiêu đường chéo phụ?
Có bao nhiêu hình chữ nhật trong hình vẽ?
Dãy hình nào sau đây đều có trục đối xứng?
Cho trục số sau:
Điểm nào biểu diễn số −3 trên trục số?
Số nào sau đây là ước của −12 nhưng không là ước của 9?
Khi phân tích 270 thành tích các thừa số nguyên tố thì số mũ của thừa số 3 là
Cho các số nguyên −3;+4;7;−7;0;−1;+15;−8.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Có 3 số nguyên dương. |
|
| b) +4>7. |
|
| c) −7<−3<−1. |
|
| d) Sắp xếp theo chiều giảm dần được: +15;7;+4;0;−8;−7;−3;−1. |
|
Hùng muốn cắt một tấm bìa hình chữ nhật có kích thước 60 cm và 96 cm, thành các mảnh nhỏ hình vuông bằng nhau sao cho tấm bìa được cắt hết. Tính độ dài lớn nhất cạnh của hình vuông, đơn vị cm?
Trả lời:
Tổng của các số nguyên x thỏa mãn điều kiện −2025<x≤2025 bằng bao nhiêu?
Trả lời:
Để chuẩn bị cho Tết nguyên đán 2025, bác An chia khu vườn của mình thành ba phần để trồng hoa theo hình vẽ sau:

Trong đó:
- Phần đất hình chữ nhật trồng hoa Mai.
- Phần đất hình vuông trồng hoa Cúc.
- Phần đất hình tam giác trồng hoa Hồng.
a) Tính diện tích phần đất trồng hoa Mai.
b) Tính diện tích của cả khu vườn.
Tính diện tích mảnh vườn ABEFD có hình dạng như sau:
Để tính diện tích của mảnh vườn người ta chia nhỏ ra thành hình thang cân ABCD và hình bình hành DCEF có kích thước như sau: AB=15 m, DC=30 m, AM=10 m, CN=17 m.
Cho số tự nhiên A=2x34y. Tìm tất cả các số A có thể có, sao cho A đồng thời chia hết cho 2 cho 3 và cho 5.
Tìm x, biết:
a) −3x−61=5.
b) 12−(3x+4)=−7.
c) 5x+2−5x=3.103.
d) (2x+1) ⋮ (x−1) (với x∈N∗).
Tính các tổng sau (bằng cách hợp lí nếu có thể).
a) 1935−(46+1935)+16.
b) −(711−53)+(711−153).
c) 453.(−27)+27.353.
d) 34.(66−5)−66.(34+5).
Học sinh lớp 6A khi xếp hàng 12, hàng 16 đều vừa đủ hàng. Biết số học sinh lớp đó khoảng từ 45 đến 50 học sinh. Tính số học sinh lớp 6A.