Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Vùng Đông Nam Bộ bao gồm tỉnh/thành phố nào sau đây (sau sáp nhập)?

D. TP. Hồ Chí Minh.
Quảng Ngãi.
TP. Đà Nẵng.
Khánh Hòa.
Câu 2

Nhiệm vụ quan trọng nhất để phát triển bền vững công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là

xây dựng và mở rộng các khu công nghiệp, khu chế xuất.
chú trọng phát triển theo chiều sâu gắn với bảo vệ môi trường.
tăng cường nâng cấp cơ sở vật chất kĩ thuật, thu hút vốn.
phát huy thế mạnh công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí.
Câu 3

Vùng biển nào dưới đây tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận của lãnh thổ Việt Nam?

Thềm lục địa.
Nội thủy.
Vùng đặc quyền kinh tế.
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
Câu 4

Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển, đảo có ý nghĩa quan trọng việc

nâng cao thu nhập bình quân đầu người.
thúc đẩy phát triển bền vững.
thu hút khách du lịch trong và ngoài nước.
phân bố dân số đồng đều.
Câu 5

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long tiếp giáp với vùng nào sau đây?

Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Câu 6

Cho bảng số liệu:

Diện tích, sản lượng lúa của cả nước, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long năm 2023

Tiêu chí

Cả nước

Đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng sông Cửu Long

Diện tích gieo trồng (nghìn ha)

7 119,3

937,0

3 838,7

Sản lượng lúa (nghìn tấn)

43 497,7

5 815,7

24 256,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, năm 2024)

Nhận xét nào sau đây đúng về diện tích, sản lượng lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước và vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2023?

Diện tích gieo trồng lúa cao gấp 4 lần Đồng bằng sông Hồng.
Diện tích gieo trồng lúa chiếm 2/3 cả nước.
Sản lượng lúa cao gấp 6 lần Đồng bằng sông Hồng.
Sản lượng lúa chiếm 80% cả nước.
Câu 7

Cường quốc nào sau đây có tham vọng thiết lập trật tự đơn cực sau khi Liên Xô tan rã?

Trung Quốc.
Đức.
Nhật Bản.
Mỹ.
Câu 8

Trong thập niên 1990, biểu hiện rõ nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế ở Liên bang Nga là

sản xuất suy giảm trên diện rộng, đời sống nhân dân khó khăn.
cơ cấu kinh tế biến động mạnh, chuyển đổi diễn ra chậm chạp.
ngân sách nhà nước thâm hụt, hoạt động kinh tế thiếu ổn định.
GDP tăng trưởng âm kéo dài, lạm phát ở mức rất cao.
Câu 9

Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật bắt đầu phát triển mạnh mẽ sau sự kiện nào sau đây?

Cuộc chiến tranh lạnh.
Cách mạng công nghiệp.
Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 10

Thành tựu nổi bật của công nghệ thông tin trong cách mạng 4.0 là

cải thiện hệ thống truyền thông và kết nối toàn cầu.
đưa đến sự xuất hiện của các phương tiện giao thông mới.
Tạo ra công cụ giúp tối ưu hóa việc phân tích dữ liệu lớn.
tăng cường sự phát triển của các loại máy bay.
Câu 11

Cách mạng khoa học - kỹ thuật mang lại lợi ích nào sau đây cho nền kinh tế?

Tăng cường sức mạnh quân sự và phát triển các công nghệ quân sự.
Thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp và dịch vụ.
Cải thiện năng suất lao động trong nhiều ngành kinh tế mũi nhọn.
Đẩy mạnh sự phát triển của công nghệ giao thông và vận tải.
Câu 12

Công nghệ nào sau đây đã được phát triển trong cách mạng 4.0 giúp cải thiện chất lượng cuộc sống?

Công nghệ giao thông.
Công nghệ sinh học.
Công nghệ điện toán đám mây.
Công nghệ quân sự.

Phần 2. Câu trắc nghiệm Đúng - Sai

(2 câu)
Câu 13

Cho thông tin sau:

Đông Nam Bộ nằm trên vùng đồng bằng và bán bình nguyên rộng, chuyển tiếp từ cao nguyên Nam Trung Bộ đến Đồng bằng sông Cửu Long. Độ cao địa hình thay đổi từ 20 đến 200 mét, rải rác có một vài ngọn núi trẻ. Nhìn chung địa hình của vùng tạo thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, phát triển công nghiệp và đô thị, xây dựng hệ thống giao thông vận tải,...

(Nguồn: Tạp chí Kinh tế Nông thôn)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đông Nam Bộ có vị trí cầu nối giữa vùng Tây Nguyên với Đồng bằng sông Cửu Long.
b) Địa hình Đông Nam Bộ cao ở Tây Bắc, phía Đông khá bằng phẳng.
c) Khí hậu của Đông Nam Bộ có sự phân hóa theo mùa và theo độ cao rõ rệt.
d) Các loại cây lương thực và cây ăn quả nhiệt đới được trồng nhiều ở Đông Nam Bộ do có địa hình đồng bằng và bán bình nguyên rộng.
Câu 14

Cho thông tin sau:

Biển Việt Nam có hơn 2 000 loài cá, trong đó khoảng 110 loài có giá trị kinh tế cao, cùng hàng trăm loài tôm, mực, nhuyễn thể. Phát triển tổng hợp ngành thủy sản không chỉ đóng góp vào GDP, tạo việc làm cho hàng triệu lao động ven biển mà còn là nhân tố quan trọng đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và khẳng định sự hiện diện dân sự của Việt Nam trên các vùng biển.

(Nguồn: Báo Điện tử Chính phủ)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Biển Việt Nam có hơn 2 000 loài cá và nhiều loài thủy sản khác.
b) Phát triển thủy sản tạo ra việc làm cho hàng triệu lao động ven biển nước ta.
c) Phát triển thủy sản có ảnh hưởng không đáng kể tới môi trường biển nước ta.
d) Việc đẩy mạnh đánh bắt xa bờ góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biển Việt Nam.

Phần 3. Câu tự luận

(2 câu)
Câu 15

Cho đoạn tư liệu sau:

“Nước Mỹ là quốc gia có nền kinh tế lớn mạnh hàng đầu thế giới với các lĩnh vực sản xuất đa dạng. Năm 2021, GDP bình quân đầu người của Mỹ thuộc nhóm 10 quốc gia cao nhất thế giới. Tuy nhiên, nền kinh tế này cũng trải qua những đợt suy thoái do tác động của các cuộc khủng hoảng tài chính (2008 – 2009, 2014 – 2015).”

(Tạp chí Nghiên cứu Mỹ, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, số tháng 12/2022)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nền kinh tế Mỹ có quy mô lớn và cơ cấu sản xuất đa dạng.
b) Nền kinh tế Mỹ vừa giữ vị thế hàng đầu thế giới vừa có những giai đoạn suy thoái do tác động của khủng hoảng tài chính.
c) Những đợt suy thoái của nền kinh tế Mỹ chủ yếu bắt nguồn từ sự suy giảm trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
d) Sự phát triển kinh tế của Mỹ cho thấy quy mô lớn và mức thu nhập cao có thể đi kèm với những biến động theo chu kì.
Câu 16

Cho đoạn thông tin sau:

"Sau 35 năm đổi mới, “đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay… Thế và lực, sức mạnh tổng hợp quốc gia, uy tín quốc tế, niềm tin của nhân dân ngày càng được nâng cao, tạo ra những tiền đề quan trọng để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.

(Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Tập 1, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2021, tr. 10, 44)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Sau 35 năm đổi mới, vị thế và uy tín quốc tế của Việt Nam được nâng cao.
b) Những thành tựu sau đổi mới góp phần làm tăng sức mạnh tổng hợp quốc gia và niềm tin của nhân dân.
c) Sự gia tăng uy tín quốc tế của Việt Nam chủ yếu bắt nguồn từ việc mở rộng quy mô dân số và lãnh thổ quốc gia.
d) Từ thành tựu đổi mới có thể rút ra rằng việc phát triển toàn diện các lĩnh vực sẽ tạo nền tảng cho xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.