Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề số 3 SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Nhiệt độ 0 K được gọi là
Các phân tử khí lí tưởng tương tác khi
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước như thế nào so với khoảng cách giữa chúng?
Tính chất của chất khí nào dưới đây không chứng tỏ lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí rất yếu so với ở thể lỏng và thể rắn?
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về chuyển động của các phân tử, nguyên tử?
Vì sao chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa?
Từ phương trình trạng thái của khí lí tưởng, ta rút ra được phương trình liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối khi thể tích không đổi là
Trong các hệ thức sau đây, hệ thức nào không phù hợp với định luật Boyle?
Người ta thực hiện nén đẳng áp một lượng khí xác định sao cho thể tích khí giảm đi 2 lần. Nhiệt độ tuyệt đối của khối khí khi đó sẽ
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle?
Đại lượng Nm là tổng khối lượng của các phân tử khí, tức là khối lượng của một lượng khí xác định. Ở nhiệt độ phòng, mật độ không khí xấp xỉ 1,3 kg/m3 ở áp suất 1,00.105 Pa. Giá trị của v2 là
Áp suất do các phân tử khí tác dụng lên thành bình chứa tỉ lệ nghịch với
Công thức nào sau đây không biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất chất khí tác dụng lên thành bình và động năng trung bình của các phân tử khí?
Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử của một lượng khí lí tưởng là v=v2. Nếu nhiệt độ của lượng khí tăng gấp đôi thì giá trị này là
Ta có thể coi một chất khí ở điều kiện nhiệt độ và áp suất khí quyển bình thường gần đúng là một khối khí lí tưởng. Mô hình khí lí tưởng có thể giải thích được nhiều kết quả nghiên cứu thực nghiệm chất khí ở nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Các phân tử khí được coi là các chất điểm. |
|
| b) Các phân tử khí không tương tác với nhau khi chưa va chạm. |
|
| c) Các phân tử khí tương tác khi va chạm với nhau, va chạm này là va chạm đàn hồi. |
|
| d) Các phân tử khí tương tác khi va chạm với thành bình, va chạm này là va chạm không đàn hồi. |
|
Định luật Boyle được nhà vật lí và hóa học người Ireland là Robert Boyle (1627 - 1691) tìm ra bằng thực nghiệm năm 1662 khi ông nghiên cứu về quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ giữ không đổi. |
|
| b) Định luật Boyle phù hợp với quá trình đẳng nhiệt. |
|
| c) Khi nhiệt độ của một khối lượng khí xác định giữ không đổi thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ thuận với thể tích của nó. |
|
| d) Đồ thị biểu diễn định luật Boyle là một nhánh của đường parabol. |
|
Một khối khí xác định ở nhiệt độ 27 oC trải qua hai quá trình biến đổi trạng thái. Quá trình 1: nén khí đẳng nhiệt làm thể tích khối khí tăng lên 2 lần. Quá trình 2: giãn đẳng áp trở về thể tích ban đầu.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ giữ không đổi. |
|
| b) Quá trình đẳng áp là quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi giữ áp suất không đổi. |
|
| c) Sau quá trình 1, áp suất của khí tăng lên 2 lần. |
|
| d) Sau quá trình 2, nhiệt độ của khí là -123 oC. |
|
Thể tích của một khối khí lí tưởng tăng thêm 1% và nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 3 K khi đung nóng đẳng áp khối khí. Coi trong quá trình diễn ra thì áp suất của lượng khí là không đổi.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Với khí lí tưởng, các phân tử khí chỉ tương tác khi va chạm với nhau và va chạm với thành bình. |
|
| b) Quá trình diễn ra là quá trình đẳng áp. |
|
| c) Trong hệ tọa độ (V, T), đường biểu diễn quá trình này là đường thẳng đi qua gốc tọa độ. |
|
| d) Nhiệt độ ở trạng thái ban đầu của khối khí là 300 K. |
|