Bài học liên quan
Dạng 2. Tìm miền chấp nhận được, điểm cực biên, phương án tối ưu
Một công ty A chuyên sản xuất giấy đã nhận được một đơn đặt hàng theo tháng từ đối tác B, mỗi tháng công ty A phải cung cấp cho đối tác B ít nhất 2 800 kg giấy in và 2 400 kg giấy carton. Công ty A sử dụng hai loại nguyên liệu là gỗ keo và gỗ bạch đàn. Từ một tấn gỗ keo sản xuất ra được 200 kg giấy in và 300 kg giấy carton; từ một tấn gỗ bạch đàn sản xuất ra được 300 kg giấy in và 150 kg giấy carton. Một tấn gỗ keo có giá là 1,2 triệu đồng và một tấn gỗ bạch đàn có giá là 1,5 triệu đồng. Biết mỗi tháng cơ sở cung cấp nguyên liệu chỉ cung cấp không quá 9 tấn gỗ keo và không quá 10 tấn gỗ bạch đàn. Số tiền nhỏ nhất mà công ty A cần dùng mỗi tháng để mua nguyên liệu là bao nhiêu triệu đồng?
Trả lời:
Một gia đình cần ít nhất 900 đơn vị protein và 400 đơn vị lipit trong thức ăn mỗi ngày. Mỗi kilôgam thịt bò chứa 800 đơn vị protein và 200 đơn vị lipit. Mỗi kilôgam thịt lợn chứa 600 đơn vị protein và 400 đơn vị lipit. Biết rằng gia đình này chỉ mua nhiều nhất là 1,6 kg thịt bò và 1,1 kg thịt lợn; giá tiền 1 kg thịt bò là 250 nghìn đồng; 1 kg thịt lợn là 160 nghìn đồng. Để chi phí ít nhất thì mỗi ngày gia đình đó cần mua tổng số kilôgam thịt bò và thịt lợn là
Với (x;y) là các điểm thuộc tứ giác ABCD được tô màu như hình vẽ. Giá trị lớn nhất của biểu thức F=x+4y là bao nhiêu?

Trả lời:
Một xưởng chế biến nông sản tại Hà Nội sử dụng máy thái lát công nghiệp và hệ thống buồng sấy lạnh để sản xuất Cam sấy và Dứa sấy. Mỗi tạ cam tươi cần thái lát trong 1 giờ, sấy trong 12 giờ, thu được lợi nhuận là 2 triệu đồng. Mỗi tạ dứa tươi cần thái lát trong 1 giờ, sấy trong 16 giờ, thu được lợi nhuận là 3 triệu đồng.
Biết rằng trong một ngày, máy thái lát hoạt động không quá 6 giờ và hệ thống buồng sấy có tổng thời gian vận hành tối đa là 80 giờ. Trong các phương án sản xuất sau, phương án nào thu được lợi nhuận lớn nhất mà vẫn đảm bảo năng lực thực tế của xưởng?
Một cơ sở sản xuất hai loại sản phẩm A và B. Gọi x, y lần lượt là số sản phẩm A và B sản xuất trong một ngày. Biết rằng, mỗi sản phẩm A lãi 3 triệu đồng, mỗi sản phẩm B lãi 5 triệu đồng. Tổng số sản phẩm làm ra trong một ngày tối thiểu là 6, trong đó số sản phẩm A không quá 4, số sản phẩm B không lớn hơn 3. Lợi nhuận tối thiểu trong một ngày của cơ sở đó là
Một xưởng sản xuất hai loại sản phẩm A và B. Gọi x, y lần lượt là số sản phẩm A và B. Chi phí sản xuất: mỗi sản phẩm A tốn 4 triệu đồng, mỗi sản phẩm B tốn 3 triệu đồng. Do hạn chế về nguyên liệu và thời gian, ta có hệ bất phương trình ràng buộc là
⎩⎨⎧0≤x≤3y≥0x+y≥4x+2y≤8
Trong bốn phương án sau, phương án nào có chi phí nhỏ nhất?
Trong cuộc thi “Đi chợ thông minh”, mỗi đội được phát 600 nghìn đồng để mua hai loại quả gồm: xoài cát giá 20 nghìn đồng/kg và bưởi da xanh loại I giá 30 nghìn đồng/kg. Theo yêu cầu của ban tổ chức, mỗi đội phải mua ít nhất 10 kg xoài và ít nhất 5 kg bưởi. Tổng khối lượng hoa quả một đội mua được lớn nhất là
Trong một cuộc thi pha chế, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa 24 gam hương liệu, 9 lít nước và 210 gam đường để pha chế nước ngọt loại I và nước ngọt loại II. Để pha chế 1 lít nước ngọt loại I cần 10 gam đường, 1 lít nước và 4 gam hương liệu. Để pha chế 1 lít nước ngọt loại II cần 30 gam đường, 1 lít nước và 1 gam hương liệu. Mỗi lít nước ngọt loại I được 80 điểm thưởng, mỗi lít nước ngọt loại II được 60 điểm thưởng. Hỏi số điểm thưởng cao nhất có thể của mỗi đội trong cuộc thi là bao nhiêu?
Trả lời:
Trong một cuộc thi pha chế đồ uống gồm hai loại là A và B, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa 24 g hương liệu, 9 cốc nước lọc và 210 g đường. Để pha chế 1 cốc đồ uống loại A cần 1 cốc nước lọc, 30 g đường và 1 g hương liệu. Để pha chế 1 cốc đồ uống loại B cần 1 cốc nước lọc, 10 g đường và 4 g hương liệu. Mỗi cốc đồ uống loại A nhận được 6 điểm thưởng, mỗi cốc đồ uống loại B nhận được 8 điểm thưởng. Để đạt được số điểm thưởng cao nhất, đội chơi cần pha chế bao nhiêu cốc đồ uống?
Trả lời:
Một hộ nông dân định trồng dứa và củ đậu trên diện tích 8 ha. Trên mỗi ha, nếu trồng dứa thì cần 20 công và thu 3 triệu đồng, nếu trồng củ đậu thì cần 30 công và thu 4 triệu đồng. Hỏi cần trồng mỗi loại cây với diện tích bao nhiêu ha để thu được nhiều tiền nhất, biết rằng tổng số công không quá 180.
Một hộ nông dân dự định trồng bắp và khoai lang trên diện tích tối đa 4 ha. Để trồng 1 ha bắp cần 10 công lao động và cho thu nhập 2 triệu đồng. Để trồng 1 ha khoai lang cần 15 công lao động và cho thu nhập 2,5 triệu đồng. Biết tổng số công lao động hiện có là 50 công. Gọi x, y (đơn vị: ha) lần lượt là diện tích trồng bắp và khoai lang.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Hệ bất phương trình ràng buộc là ⎩⎨⎧x≥0,y≥0x+y≤42x+3y≤10. |
|
| b) Phương án trồng 2 ha bắp và 1,5 ha khoai lang không thực hiện được. |
|
| c) Miền nghiệm của hệ bất phương trình ràng buộc là tứ giác. |
|
| d) Hộ nông dân trồng 2,5 ha bắp và 1,5 ha khoai lang thì có thu nhập lớn nhất. |
|
Một gia đình cần ít nhất 1 000 g protein và 400 g lipit trong thức ăn mỗi ngày. Mỗi kilôgam thịt bò chứa 800 g protein và 200 g lipit. Mỗi kilôgam thịt lợn chứa 600 g protein và 400 g lipit. Biết rằng gia đình này chỉ mua tối đa 1,6 kg thịt bò và 1 kg thịt lợn mỗi ngày. Giá thịt bò là 250 000 đồng/kg, giá thịt lợn là 120 000 đồng/kg. Gọi x,y (đơn vị: kg) lần lượt là số kilôgam thịt bò và thịt lợn gia đình mua trong một ngày.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Hệ bất phương trình ràng buộc lượng dinh dưỡng và giới hạn mua của gia đình là ⎩⎨⎧0≤x≤1,60≤y≤18x+6y≥102x+4y≥4. |
|
| b) Hàm số biểu diễn chi phí mua thịt mỗi ngày của gia đình là F(x;y)=250x+120y (đơn vị: nghìn đồng). |
|
| c) Phương án mua 2 kg thịt bò và 1 kg thịt lợn thỏa mãn điều kiện dinh dưỡng và giới hạn mua của gia đình. |
|
| d) Gia đình mua 0,5 kg thịt bò và 1 kg thịt lợn vừa đảm bảo yêu cầu dinh dưỡng, vừa tối ưu chi phí thấp nhất. |
|