Bài học liên quan
Câu hỏi lý thuyết Tích vô hướng của hai vectơ (SGK)
Trong Hình 4.39, số đo góc BAC cũng được gọi là số đo góc giữa hai vectơ AB và AC.
Số đo góc giữa BC và BD là ∘.
Số đo góc giữa DA và DB là ∘.
Góc giữa hai vectơ bằng 0∘ khi hai vectơ .
Góc giữa hai vectơ bằng 180∘ khi hai vectơ .
Cho tam giác đều ABC. Số đo góc (AB,BC) bằng
⚡Tích vô hướng của hai vectơ khác vectơ-không là một số dương khi hai vectơ đó khác vectơ-không và góc giữa chúng là .
⚡Tích vô hướng của hai vectơ khác vectơ-không là một số âm khi hai vectơ đó khác vectơ-không và góc giữa chúng là .
(u⋅v)2=u2⋅v2 khi và chỉ khi u và v là hai vectơ
Cho tam giác ABC có BC=a,CA=b,AB=c. Biểu thức tính AB⋅AC theo a,b,c là
Cho hai vectơ cùng phương u=(x;y) và v=(kx;ky).
Cho công thức u⋅v=k(x2+y2)
Kiểm tra công thức đã cho khi u=0 thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) x=0 và y=0. |
|
| b) u⋅v>0. |
|
| c) k(x2+y2)=0. |
|
| d) Công thức đã cho đúng với u=0. |
|
Kiểm tra công thức đã cho khi u=0 và k≥0 thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Hai vectơ u, v cùng hướng. |
|
| b) (u, v)=180∘. |
|
| c) u⋅v=∣k∣(x2+y2). |
|
| d) Công thức đã cho đúng với u=0 và k≥0. |
|
Kiểm tra công thức đã cho khi u=0 và k<0 thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Hai vectơ u, v cùng hướng. |
|
| b) (u, v)=180∘. |
|
| c) u⋅v=∣k∣(x2+y2). |
|
| d) Công thức đã cho không đúng với u=0 và k<0. |
|
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hai vectơ không cùng phương u=(x;y) và v=(x′;y′).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Toạ độ của các điểm A và B sao cho OA=u,OB=v là A(x;y),B(x′;y′). |
|
| b) AB2=(x+x′)2+(y+y′)2; OA2=x2+y2; OB2=x′2+y′2. |
|
| c) OA⋅OB=2OA2+OB2+AB2. |
|
| d) OA⋅OB=xx′+yy′. |
|
Cho hai vectơ u=(0;−5),v=(3;1).
Ta có:
u⋅v= ∘.
(u;v)= ∘.
Cho ba vectơ u=(x1;y1),v=(x2;y2),w=(x3;y3).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) u(v+w)=x1x2+x1x3+x2x3+y1y2+y1y3+y2y3. |
|
| b) u⋅v+u⋅w=x1x2+y1y2+x1x3+y1y3. |
|
| c) u(v+w)=u⋅v+u⋅w. |
|
| d) u⋅v=v⋅u. |
|
Cho tam giác ABC với A(−1;2),B(8;−1),C(8;8). Gọi H là trực tâm của tam giác.
Hoàn thành chứng minh AH⋅BC=0 và BH⋅CA=0.
Chứng minh
Vì H là trực tâm của tam giác ABC nên AH với BC.
⇒AH⋅BC=0.
Tương tự BH⊥ ⇒BH⋅CA=0.
Tọa độ điểm H là (; ).
Độ dài các cạnh của tam giác ABC là
Số đo các góc của tam giác ABC là (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
BAC≈ ∘.
ABC≈ ∘.
ACB≈ ∘.
Một lực F không đổi tác động vào một vật và điểm đặt của lực chuyển động thẳng từ A đến B. Lực F được phân tích thành hai lực thành phần là F1 và F2 (F=F1+F2).
a) Vì sao công sinh bởi lực F bằng tổng của các công sinh bởi các lực F1 và F2?
b) Giả sử các lực thành phần F1,F2 tương ứng cùng phương, vuông góc với phương chuyển động của vật. Hãy tìm mối quan hệ giữa các công sinh bởi lực F và lực F1.