Bài học liên quan
Phần 1
(6 câu)Trong kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2021 đợt 1 có 344752 thí sinh dự thi cả ba môn Toán, Vật lí, Hoá học (theo vietnamnet.vn, ngày 26/07/2021). Giả sử điểm thi của các thí sinh này được cho trong bảng số liệu sau:
STT | Điểm Toán | Điểm Vật lí | Điểm Hoá học | Tổng điểm |
1 | 8,00 | 7,25 | 7,75 | 23,00 |
2 | 6,00 | 7,75 | 6,50 | 20,25 |
… | … | … | … | … |
344752 | 4,50 | 5,75 | 6,25 | 16,50 |
Mẫu số liệu về tổng điểm, kí hiệu là (T), có bao nhiêu giá trị?
Trả lời:
Nếu lập bảng tần số cho mẫu số liệu (T) thì có dễ hình dung được bức tranh tổng thể về kết quả không?
Mẫu số liệu (T) được mô tả dưới dạng bảng thống kê sau:
Tổng điểm | <6 | [6;7) | [7;8) | … | [28;29) | [29;30] |
Số thí sinh | 23 | 69 | 192 | … | 216 | 12 |
Đọc và giải thích số liệu được biểu diễn trong bảng thống kê.
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian (phút) đi từ nhà đến nơi làm việc của các nhân viên một công ty như sau:
Thời gian | [15;20) | [20;25) | [25;30) | [30;35) | [35;40) | [40;45) | [45;50) |
Số nhân viên | 6 | 14 | 25 | 37 | 21 | 13 | 9 |
Xét tính đúng sai của các khẳng định sau khi đọc và giải thích mẫu số liệu.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Mẫu số liệu trên là mẫu số liệu ghép nhóm. |
|
| b) Có 25 nhân viên có thời gian đi từ nhà đến nơi làm việc từ 25 phút đến dưới 30 phút. |
|
| c) Nhóm có số lượng nhân viên lớn nhất là nhóm [35;40). |
|
| d) Tổng số nhân viên của công ty được khảo sát là 125 người. |
|
Chỉ số BMI (đo bằng w/h2, trong đó w là cân nặng đơn vị là kilôgam, h là chiều cao đơn vị là mét) của các học sinh trong một tổ được cho như sau:
19,221,116,823,520,625,218,719,1
Một người có chỉ số BMI nhỏ hơn 18,5 được xem là thiếu cân; từ 18,5 đến dưới 23 là có cân nặng lí tưởng so với chiều cao; từ 23 trở lên là thừa cân.
Hãy lập mẫu số liệu ghép nhóm cho mẫu số liệu trên bằng cách hoàn thành bảng sau:
Chỉ số BMI | <18,5 | [18,5;23) | ≥23 |
Số học sinh |
Cân nặng (kg) của 35 người trưởng thành tại một khu dân cư được cho như sau:
43 | 51 | 47 | 62 | 48 | 40 | 50 | 62 | 53 | 56 | 40 | 48 | 56 | 53 | 50 | 42 | 55 | |
52 | 48 | 46 | 45 | 54 | 52 | 50 | 47 | 44 | 54 | 55 | 60 | 63 | 58 | 55 | 60 | 58 | 53 |
Chuyển mẫu số liệu trên thành dạng ghép nhóm, các nhóm có độ dài bằng nhau, trong đó có nhóm [40;45).
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên bằng bao nhiêu?
Trả lời:
Mẫu số liệu trên được ghép thành các nhóm nào dưới đây?
Cân nặng (kg) của 35 người trưởng thành tại một khu dân cư được cho như sau:
43 | 51 | 47 | 62 | 48 | 40 | 50 | 62 | 53 | 56 | 40 | 48 | 56 | 53 | 50 | 42 | 55 | |
52 | 48 | 46 | 45 | 54 | 52 | 50 | 47 | 44 | 54 | 55 | 60 | 63 | 58 | 55 | 60 | 58 | 53 |
Chuyển mẫu số liệu trên thành dạng ghép nhóm, các nhóm có độ dài bằng nhau, trong đó có nhóm [40;45). Lập bảng tần số ghép nhóm cho mẫu số liệu trên bằng cách chọn số thích hợp điền vào các ô trống:
Cân nặng (kg) | [40;45) | [45;50) | [50;55) | [55;60) | [60;65) |
Số người |
Một công ty may quần áo đồng phục học sinh cho biết cỡ áo theo chiều cao của học sinh được tính như sau:
Chiều cao (cm) | [150;160) | [160;167) | [167;170) | [170;175) | [175;180) |
Cỡ áo | S | M | L | XL | XXL |
Công ty muốn ước lượng tỉ lệ các cỡ áo khi may cho học sinh lớp 11 đã đo chiều cao của 36 học sinh nam khối 11 của một trường và thu được mẫu số liệu sau (đơn vị là centimét):
160161161162162162163163163164164164164
165165165165165166166166166167167168168
168168169169170171171172172174.
Lập bảng tần số ghép nhóm cho mẫu số liệu trên bằng cách chọn số thích hợp điền vào các ô trống:
Chiều cao (cm) | [150;160) | [160;167) | [167;170) | [170;175) | [175;180) |
Cỡ áo | S | M | L | XL | XXL |
Số học sinh |
Công ty may 500 áo đồng phục cho học sinh lớp 11 thì nên may số lượng mỗi cỡ áo là bao nhiêu chiếc?
⚡Cỡ M: chiếc.
⚡Cỡ L: chiếc.
⚡Cỡ XL: chiếc.