Phần 1

(6 câu)
Câu 1

Trong kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2021 đợt 1 có 344752344 \, 752 thí sinh dự thi cả ba môn Toán, Vật lí, Hoá học (theo vietnamnet.vn, ngày 26/07/2021). Giả sử điểm thi của các thí sinh này được cho trong bảng số liệu sau:

STT

Điểm Toán

Điểm Vật lí

Điểm Hoá học

Tổng điểm

11

8,008,00

7,257,25

7,757,75

23,0023,00

22

6,006,00

7,757,75

6,506,50

20,2520,25

\dots

\dots

\dots

\dots

\dots

344752344 \, 752

4,504,50

5,755,75

6,256,25

16,5016,50

Câu 1:

Mẫu số liệu về tổng điểm, kí hiệu là (T)(T), có bao nhiêu giá trị?

Trả lời:

Câu 2:

Nếu lập bảng tần số cho mẫu số liệu (T)(T) thì có dễ hình dung được bức tranh tổng thể về kết quả không?

Không, vì chưa biết công thức tính tần số.
Không, vì mẫu số liệu có quá nhiều giá trị khác nhau.
Có, vì số lượng thí sinh rất lớn.
Có, vì bảng tần số luôn cho thấy bức tranh tổng thể.
Câu 3:
Tự luận

Mẫu số liệu (T)(T) được mô tả dưới dạng bảng thống kê sau:

Tổng điểm

<6 \lt 6

[6;7)[6; \, 7)

[7;8)[7; \, 8)

\dots

[28;29)[28; \, 29)

[29;30][29; \, 30]

Số thí sinh

2323

6969

192192

\dots

216216

1212

Đọc và giải thích số liệu được biểu diễn trong bảng thống kê.

Câu 2

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian (phút) đi từ nhà đến nơi làm việc của các nhân viên một công ty như sau:

Thời gian

[15;20)[15; \, 20)

[20;25)[20; \, 25)

[25;30)[25; \, 30)

[30;35)[30; \, 35)

[35;40)[35; \, 40)

[40;45)[40; \, 45)

[45;50)[45; \, 50)

Số nhân viên

66

1414

2525

3737

2121

1313

99

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau khi đọc và giải thích mẫu số liệu.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Mẫu số liệu trên là mẫu số liệu ghép nhóm.
b) 2525 nhân viên có thời gian đi từ nhà đến nơi làm việc từ 2525 phút đến dưới 3030 phút.
c) Nhóm có số lượng nhân viên lớn nhất là nhóm [35;40)[35; \, 40).
d) Tổng số nhân viên của công ty được khảo sát là 125125 người.
Câu 3

Chỉ số BMI (đo bằng w/h2w/h^2, trong đó ww là cân nặng đơn vị là kilôgam, hh là chiều cao đơn vị là mét) của các học sinh trong một tổ được cho như sau:

19,221,116,823,520,625,218,719,119,2 \quad 21,1 \quad 16,8 \quad 23,5 \quad 20,6 \quad 25,2 \quad 18,7 \quad 19,1

Một người có chỉ số BMI nhỏ hơn 18,518,5 được xem là thiếu cân; từ 18,518,5 đến dưới 2323 là có cân nặng lí tưởng so với chiều cao; từ 2323 trở lên là thừa cân.

Hãy lập mẫu số liệu ghép nhóm cho mẫu số liệu trên bằng cách hoàn thành bảng sau:

Chỉ số BMI

<18,5 \lt 18,5

[18,5;23)[18,5 \, ; \, 23)

23\ge 23

Số học sinh

Câu 4

Cân nặng (kg) của 3535 người trưởng thành tại một khu dân cư được cho như sau:

4343

5151

4747

6262

4848

4040

5050

6262

5353

5656

4040

4848

5656

5353

5050

4242

5555


5252

4848

4646

4545

5454

5252

5050

4747

4444

5454

5555

6060

6363

5858

5555

6060

5858

5353

Chuyển mẫu số liệu trên thành dạng ghép nhóm, các nhóm có độ dài bằng nhau, trong đó có nhóm [40;45)[40; \, 45).

Câu 1:

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 2:

Mẫu số liệu trên được ghép thành các nhóm nào dưới đây?

A
[40;45][40; \, 45], [45;50][45; \, 50], [50;55][50; \, 55], [55;60][55; \, 60], [60;65][60; \, 65].
B
[40;45)[40; \, 45), [45;50)[45; \, 50), [50;55)[50; \, 55), [55;60)[55; \, 60), [60;65)[60; \, 65).
C
[40;45)[40; \, 45), [45;50)[45; \, 50), [50;55)[50; \, 55), [55;60)[55; \, 60).
D
[40;45)[40; \, 45), [45;50)[45; \, 50), [50;55)[50; \, 55), [55;60)[55; \, 60), [60;63][60; \, 63].
Câu 5

Cân nặng (kg) của 3535 người trưởng thành tại một khu dân cư được cho như sau:

4343

5151

4747

6262

4848

4040

5050

6262

5353

5656

4040

4848

5656

5353

5050

4242

5555


5252

4848

4646

4545

5454

5252

5050

4747

4444

5454

5555

6060

6363

5858

5555

6060

5858

5353

Chuyển mẫu số liệu trên thành dạng ghép nhóm, các nhóm có độ dài bằng nhau, trong đó có nhóm [40;45)[40; \, 45). Lập bảng tần số ghép nhóm cho mẫu số liệu trên bằng cách chọn số thích hợp điền vào các ô trống:

Cân nặng (kg)

[40;45)[40; \, 45)

[45;50)[45; \, 50)

[50;55)[50; \, 55)

[55;60)[55; \, 60)

[60;65)[60; \, 65)

Số người

Câu 6

Một công ty may quần áo đồng phục học sinh cho biết cỡ áo theo chiều cao của học sinh được tính như sau:

Chiều cao (cm)

[150;160)[150; \, 160)

[160;167)[160; \, 167)

[167;170)[167; \, 170)

[170;175)[170; \, 175)

[175;180)[175; \, 180)

Cỡ áo

S

M

L

XL

XXL

Công ty muốn ước lượng tỉ lệ các cỡ áo khi may cho học sinh lớp 11 đã đo chiều cao của 3636 học sinh nam khối 11 của một trường và thu được mẫu số liệu sau (đơn vị là centimét):

160161161162162162163163163164164164164160 \quad 161 \quad 161 \quad 162 \quad 162 \quad 162 \quad 163 \quad 163 \quad 163 \quad 164 \quad 164 \quad 164 \quad 164

165165165165165166166166166167167168168165 \quad 165 \quad 165 \quad 165 \quad 165 \quad 166 \quad 166 \quad 166 \quad 166 \quad 167 \quad 167 \quad 168 \quad 168

168168169169170171171172172174.168 \quad 168 \quad 169 \quad 169 \quad 170 \quad 171 \quad 171 \quad 172 \quad 172 \quad 174.

Câu 1:

Lập bảng tần số ghép nhóm cho mẫu số liệu trên bằng cách chọn số thích hợp điền vào các ô trống:

Chiều cao (cm)

[150;160)[150; \, 160)

[160;167)[160; \, 167)

[167;170)[167; \, 170)

[170;175)[170; \, 175)

[175;180)[175; \, 180)

Cỡ áo

S

M

L

XL

XXL

Số học sinh

Câu 2:

Công ty may 500500 áo đồng phục cho học sinh lớp 11 thì nên may số lượng mỗi cỡ áo là bao nhiêu chiếc?

⚡Cỡ M: chiếc.

⚡Cỡ L: chiếc.

⚡Cỡ XL: chiếc.