Phần 1

(11 câu)
Câu 1

Câu 1:

Tính:

(3)225=\sqrt{(-3)^2 \cdot 25} = ;

325=|-3| \cdot \sqrt{25} = .

Câu 2:

So sánh:

(3)225\sqrt{(-3)^2 \cdot 25} 325|-3| \cdot \sqrt{25}.

Câu 2

Đưa thừa số ra ngoài dấu căn:

Câu 1:

12\sqrt{12} bằng

434\sqrt{3}.
323\sqrt{2}.
232\sqrt{3}.
262\sqrt{6}.
Câu 2:

3273\sqrt{27} bằng

99.
333\sqrt{3}.
27327\sqrt{3}.
939\sqrt{3}.
Câu 3:

5485\sqrt{48} bằng

20220\sqrt{2}.
15315\sqrt{3}.
10310\sqrt{3}.
20320\sqrt{3}.
Câu 3

Khử mẫu của biểu thức lấy căn 35\sqrt{\dfrac{3}{5}}, ta được kết quả là

155\dfrac{\sqrt{15}}{5}.
35\dfrac{3}{\sqrt{5}}.
1525\dfrac{\sqrt{15}}{25}.
35\dfrac{\sqrt{3}}{5}.
Câu 4

Bạn Vuông viết: (2)25=25\sqrt{(-2)^2 \cdot 5} = -2\sqrt{5}. Em có đồng ý với cách làm của Vuông không? Vì sao?

A
Không, vì theo quy tắc đưa thừa số ra ngoài dấu căn A2B=AB\sqrt{A^2B} = |A|\sqrt{B}, nên (2)25=25=25\sqrt{(-2)^2 \cdot 5} = |-2|\sqrt{5} = 2\sqrt{5}.
B
Không, vì biểu thức dưới dấu căn không xác định do có số âm.
C
Có, vì A2B=AB\sqrt{A^2B} = A\sqrt{B} nên Vuông làm đúng.
D
Có, vì căn bậc hai số học của một số có thể là số âm.
Câu 5

Câu 1:

Tính:

54=5 \cdot \sqrt{4} = ;

524=\sqrt{5^2 \cdot 4} = ;

54=-5 \cdot \sqrt{4} = ;

(5)24=-\sqrt{(-5)^2 \cdot 4} = .

Câu 2:

So sánh:

545 \cdot \sqrt{4} 524\sqrt{5^2 \cdot 4}.

54-5 \cdot \sqrt{4} (5)24-\sqrt{(-5)^2 \cdot 4}.

Câu 6

Đưa thừa số vào trong dấu căn:

Câu 1:

353\sqrt{5} bằng

8\sqrt{8}.
15\sqrt{15}.
75\sqrt{75}.
45\sqrt{45}.
Câu 2:

27-2\sqrt{7} bằng

28\sqrt{28}.
14-\sqrt{14}.
28-\sqrt{28}.
28\sqrt{-28}.
Câu 7

Nhân cả tử và mẫu của biểu thức 3a22\dfrac{3a}{2\sqrt{2}} với 2\sqrt{2} và viết biểu thức nhận được dưới dạng không có căn thức ở mẫu, ta được kết quả là

3a22\dfrac{3a\sqrt{2}}{2}.
3a4\dfrac{3a}{4}.
6a24\dfrac{6a\sqrt{2}}{4}.
3a24\dfrac{3a\sqrt{2}}{4}.
Câu 8

Cho hai biểu thức 23+1\dfrac{-2}{\sqrt{3} + 1}132\dfrac{1}{\sqrt{3} - \sqrt{2}}.

Câu 1:

Biểu thức liên hợp của mẫu 3+1\sqrt{3} + 1

131 - \sqrt{3}.
232 - \sqrt{3}.
31\sqrt{3} - 1.
3+1\sqrt{3} + 1.
Câu 2:

Nhân cả tử và mẫu của 23+1\dfrac{-2}{\sqrt{3} + 1} với biểu thức liên hợp trên rồi rút gọn mẫu, ta được

31\sqrt{3} - 1.
2322\sqrt{3} - 2.
131 - \sqrt{3}.
3+1\sqrt{3} + 1.
Câu 3:

Viết biểu thức 132\dfrac{1}{\sqrt{3} - \sqrt{2}} dưới dạng không còn căn thức ở mẫu, ta được

3+25\dfrac{\sqrt3 + \sqrt2}5
32\sqrt3 - \sqrt2.
3+2\sqrt3 + \sqrt2.
325\dfrac{\sqrt3 - \sqrt2}5
Câu 9

Câu 1:

Kết quả trục căn thức ở mẫu của biểu thức 5x2+123\dfrac{-5\sqrt{x^2 + 1}}{2\sqrt{3}}

53(x2+1)6\dfrac{-5\sqrt{3}(x^2 + 1)}{6}.
53(x2+1)6\dfrac{-5\sqrt{3(x^2 + 1)}}{6}.
5x2+16\dfrac{-5\sqrt{x^2 + 1}}{6}.
53x2+16\dfrac{-5\sqrt{3x^2 + 1}}{6}.
Câu 2:

Kết quả trục căn thức ở mẫu của biểu thức a22aa+2\dfrac{a^2 - 2a}{\sqrt{a} + \sqrt{2}} (với a0,a2a \ge 0, a \ne 2) là

a2\sqrt{a} - \sqrt{2}.
a22aa^2 - 2a.
a(a+2)a(\sqrt{a} + \sqrt{2}).
a(a2)a(\sqrt{a} - \sqrt{2}).
Câu 10

Rút gọn biểu thức:

(221112+21713)(711)\Big( \dfrac{\sqrt{22} - \sqrt{11}}{1 - \sqrt{2}} + \dfrac{\sqrt{21} - \sqrt{7}}{1 - \sqrt{3}} \Big) (\sqrt{7} - \sqrt{11}).

Trả lời:

Câu 11

Trong thuyết tương đối, khối lượng mm (kg) của một vật khi chuyển động với vận tốc vv (m/s) được cho bởi công thức m=m01v2c2m = \dfrac{m_0}{\sqrt{1 - \dfrac{v^2}{c^2}}}, trong đó m0m_0 (kg) là khối lượng của vật khi đứng yên, cc (m/s) là vận tốc của ánh sáng trong chân không (Theo Vật lí đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016).

Câu 1:

Viết lại công thức tính khối lượng mm dưới dạng không có căn thức ở mẫu, ta được

m=m0cc2v2m = \dfrac{m_0c}{c^2 - v^2}.
m=m0cc2v2c2v2m = \dfrac{m_0c\sqrt{c^2 - v^2}}{c^2 - v^2}.
m=m0cc2v2cvm = \dfrac{m_0c\sqrt{c^2 - v^2}}{c - v}.
m=m0c2v2c2v2m = \dfrac{m_0\sqrt{c^2 - v^2}}{c^2 - v^2}.
Câu 2:

Tính khối lượng mm theo m0m_0 khi vật chuyển động với vận tốc v=110cv = \dfrac{1}{10}c. Khối lượng mkm0m \approx k \cdot m_0. Giá trị của kk (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba) bằng bao nhiêu?

Trả lời: