Bài học liên quan
Phần 1
(11 câu)Tính:
⚡(−3)2⋅25= ;
⚡∣−3∣⋅25= .
So sánh:
(−3)2⋅25 ∣−3∣⋅25.
Đưa thừa số ra ngoài dấu căn:
12 bằng
327 bằng
548 bằng
Khử mẫu của biểu thức lấy căn 53, ta được kết quả là
Bạn Vuông viết: (−2)2⋅5=−25. Em có đồng ý với cách làm của Vuông không? Vì sao?
Tính:
⚡5⋅4= ;
⚡52⋅4= ;
⚡−5⋅4= ;
⚡−(−5)2⋅4= .
So sánh:
⚡5⋅4 52⋅4.
⚡−5⋅4 −(−5)2⋅4.
Đưa thừa số vào trong dấu căn:
35 bằng
−27 bằng
Nhân cả tử và mẫu của biểu thức 223a với 2 và viết biểu thức nhận được dưới dạng không có căn thức ở mẫu, ta được kết quả là
Cho hai biểu thức 3+1−2 và 3−21.
Biểu thức liên hợp của mẫu 3+1 là
Nhân cả tử và mẫu của 3+1−2 với biểu thức liên hợp trên rồi rút gọn mẫu, ta được
Viết biểu thức 3−21 dưới dạng không còn căn thức ở mẫu, ta được
Kết quả trục căn thức ở mẫu của biểu thức 23−5x2+1 là
Kết quả trục căn thức ở mẫu của biểu thức a+2a2−2a (với a≥0,a=2) là
Rút gọn biểu thức:
(1−222−11+1−321−7)(7−11).
Trả lời:
Trong thuyết tương đối, khối lượng m (kg) của một vật khi chuyển động với vận tốc v (m/s) được cho bởi công thức m=1−c2v2m0, trong đó m0 (kg) là khối lượng của vật khi đứng yên, c (m/s) là vận tốc của ánh sáng trong chân không (Theo Vật lí đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016).
Viết lại công thức tính khối lượng m dưới dạng không có căn thức ở mẫu, ta được
Tính khối lượng m theo m0 khi vật chuyển động với vận tốc v=101c. Khối lượng m≈k⋅m0. Giá trị của k (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba) bằng bao nhiêu?
Trả lời: