Phần 1

(10 câu)
Câu 1

Các số thực xx thoả mãn x2=49x^2 = 49

77.
4949.
777-7.
7-7.
Câu 2

Các căn bậc hai của 121121

1111.
121121.
11-11.
111111-11.
Câu 3

Sử dụng máy tính cầm tay, ta tìm được các căn bậc hai của 711\dfrac{7}{11} (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai) là

0,800,800,80-0,80.
0,640,640,64-0,64.
0,64-0,64.
0,800,80.
Câu 4

Câu 1:

Tính a2\sqrt{a^2}a|a| trong các trường hợp sau:

Trường hợp

a=3a = 3

a=3a = -3

a2=\sqrt{a^2}=

a=|a|=

Câu 2:

Khẳng định đúng khi so sánh a2\sqrt{a^2}a|a| trong hai trường hợp trên (a=3a = 3a=3a = -3) là

a2<a\sqrt{a^2} \lt |a|.
a2=a\sqrt{a^2} = -|a|.
a2=a\sqrt{a^2} = |a|.
a2>a\sqrt{a^2} > |a|.
Câu 5

Câu 1:

Không sử dụng máy tính cầm tay, tính giá trị các biểu thức sau:

62=\sqrt{6^2} = .

(5)2=\sqrt{(-5)^2} = .

5(51)2=\sqrt{5} - \sqrt{(\sqrt{5}-1)^2} = .

Câu 2:

So sánh 33 với 10\sqrt{10}, kết luận nào sau đây là đúng?

3>103 > \sqrt{10}.
Không thể so sánh.
3=103 = \sqrt{10}.
3<103 \lt \sqrt{10}.
Câu 6

Biểu thức tính độ dài cạnh huyền BCBC của tam giác vuông ABCABC, biết AB=3AB = 3 cm và AC=xAC = x cm là

9+x2\sqrt{9 + x^2}.
3+x2\sqrt{3 + x^2}.
9+x29 + x^2.
9x2\sqrt{9 - x^2}.
Câu 7

Cho biểu thức C=2x1C = \sqrt{2x-1}.

Câu 1:

Giá trị của biểu thức CC tại x=5x = 5 bằng .

Câu 2:

Tại x=0x = 0, ta có tính được giá trị của biểu thức CC không? Vì sao?

Không, vì x=0x = 0 làm mẫu số bằng 00.
Có, giá trị của biểu thức bằng 1-1.
Có, vì tại x=0x = 0 biểu thức luôn xác định.
Không, vì tại x=0x = 0 không tồn tại căn bậc hai số học của số âm.
Câu 8

Cho căn thức 52x\sqrt{5-2x}.

Câu 1:

Điều kiện xác định của căn thức trên là

x<2,5x \lt 2,5.
x2,5x \le 2,5.
x>2,5x > 2,5.
x2,5x \ge 2,5.
Câu 2:

Giá trị của căn thức tại x=2x = 2 bằng .

Câu 9

Câu 1:

Rút gọn biểu thức xx6x\sqrt{x^6} (với x<0x \lt 0), ta được kết quả là

x4x^4.
x3-x^3.
x4-x^4.
x3x^3.
Câu 2:

Biểu thức x+4x24x+1x + \sqrt{4x^2 - 4x + 1} rút gọn thành biểu thức nào sau đây?

3x13x - 1.
x+1-x + 1.
x+2x1x + |2x - 1|.
x2x1x - |2x - 1|.
Câu 3:

Giá trị của biểu thức x+4x24x+1x + \sqrt{4x^2 - 4x + 1} tại x=2,5x = -2,5 bằng .

Câu 10

Trong Vật lí, quãng đường SS (tính bằng mét) của một vật rơi tự do được cho bởi công thức S=4,9t2S = 4,9t^2, trong đó tt là thời gian rơi (tính bằng giây).

Câu 1:

Công thức tính thời gian tt (giây) cần thiết để vật rơi được quãng đường SS (mét) là

t=S24,9t = \dfrac{S^2}{4,9}.
t=S4,9t = \dfrac{S}{4,9}.
t=S4,9t = \sqrt{\dfrac{S}{4,9}}.
t=4,9St = \sqrt{4,9S}.
Câu 2:

Sử dụng công thức tìm được, sau bao nhiêu giây thì vật sẽ chạm đất nếu được thả rơi tự do từ độ cao 122,5122,5 mét?

Trả lời: giây.