Câu hỏi lý thuyết SGK

Câu 1

Quãng đường đi được SS (km) của một ô tô chuyển động với vận tốc 6060 km/h được cho bởi công thức S=60tS = 60t, trong đó tt (giờ) là thời gian ô tô đi chuyển.

Câu 1:

Điền các giá trị tương ứng của SS vào bảng sau:

tt (giờ)

11

22

33

44

SS (km)

6060

Câu 2:

Với mỗi giá trị của tt, ta xác định được bao nhiêu giá trị tương ứng của SS?

Hai giá trị.
Không xác định được.
Duy nhất một giá trị.
Nhiều hơn hai giá trị.
Câu 2

Nhiệt độ TT (^\circC) tại các thời điểm tt (giờ) của Hà Nội vào một ngày được cho trong bảng sau:

tt (giờ)

00

44

88

1212

1616

2020

TT (^\circC)

2424

2525

2727

3030

2828

2727

Câu 1:

Nhiệt độ của Hà Nội vào thời điểm 1212 giờ trưa ngày hôm đó là

2828^\circC.
2525^\circC.
2727^\circC.
3030^\circC.
Câu 2:

Với mỗi giá trị của tt, ta xác định được bao nhiêu giá trị tương ứng của TT?

Hai giá trị.
Duy nhất một giá trị.
Câu 3

Một ô tô chuyển động trên quãng đường dài 150150 km với vận tốc không đổi vv (km/h).

Câu 1:

Công thức tính thời gian di chuyển tt (giờ) theo vận tốc vv

t=150vt = \dfrac{150}{v}.
t=150+vt = 150 + v.
t=150vt = 150v.
t=v150t = \dfrac{v}{150}.
Câu 2:

Thời gian di chuyển tt có phải là một hàm số của vận tốc vv không?

Có.
Không.
Câu 3:

Giá trị của tt bằng bao nhiêu giờ khi v=60v = 60 (km/h)? Ghi kết quả dưới dạng số thập phân.

Trả lời: (giờ).

Câu 4

Trở lại tình huống mở đầu: Hình 7.1 là biểu đồ đoạn thẳng mô tả sản lượng tiêu thụ ô tô của thị trường Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2020.

biểu đồ đoạn thẳng mô tả sản lượng tiêu thụ ô tô của thị trường Việt Nam

Câu 1:

Tháng nào thì số lượng ô tô tiêu thụ là ít nhất và số lượng là bao nhiêu?

Tháng 11, số lượng 1578715\,787.
Tháng 55, số lượng 1176111\,761.
Tháng 44, số lượng 1176111\,761.
Tháng 44, số lượng 1908119\,081.
Câu 2:

Nếu gọi yy là số lượng ô tô tiêu thụ trong tháng xx (x{1;2;3;4;5}x \in \{1; 2; 3; 4; 5\}) thì yy có phải hàm số của xx không? Và giá trị của yy bằng bao nhiêu khi x=5x = 5?

Không và y=19154y = 19\,154.
Không và y=17616y = 17\,616.
Có và y=19081y=19\,081.
Có và y=15787y=15\,787.
Câu 5

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, hãy cho biết tọa độ của gốc tọa độ OO.

Trả lời: O(O(; )).

Câu 6

Xác định tọa độ của các điểm M,N,P,QM, N, P, Q trong Hình 7.5.

Hình 7.5

Ghép tên điểm với tọa độ tương ứng của nó:

Câu 7

Những điểm có cả hoành độ và tung độ đều âm nằm ở góc phần tư thứ mấy?

Góc phần tư thứ III.
Góc phần tư thứ IV.
Góc phần tư thứ II.
Góc phần tư thứ I.
Câu 8

Hàm số y=f(x)y = f(x) được cho bởi bảng sau:

xx

2-2

1-1

00

11

22

y=f(x)y = f(x)

1-1

00

11

22

33

Câu 1:

Hoàn thành tập hợp {(x;y)}\{(x; y)\} các cặp giá trị tương ứng của xxyy:

S={(2;1);S = \{ (-2; -1); ;(0;1);; (0; 1); ;(2;3)}; (2; 3) \}.

Câu 2:

Vẽ hệ trục tọa độ OxyOxy, hình nào sau đây biểu diễn các điểm có tọa độ là các cặp số trên?

xyO123-1-2-3-1-2-3123
xyO123-1-2-3-1-2-3123
xyO123-1-2-3-1-2-3123
xyO123-1-2-3-1-2-3123
Câu 9

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định bởi bảng sau:

xx

3-3

1-1

11

2,52,5

yy

44

3,53,5

11

00

Để vẽ đồ thị của hàm số, ta cần xác định các điểm thuộc đồ thị dựa vào bảng giá trị đã cho.

Câu 1:

Hoàn thành toạ độ các điểm tương ứng sau:

M(3;M(-3; ));

N(1;N(-1; ));

P(1;P(1; ));

Q(Q( ;0); 0).

Câu 2:

Đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x)

1234-1-2-3-4-1-2-3-41234xyO
1234-1-2-3-4-1-2-3-41234xyO
1234-1-2-3-4-1-2-3-41234xyO
1234-1-2-3-4-1-2-3-41234xyO