Phần 1

(8 câu)
Câu 1

Hai phương pháp học Tiếng Anh khác nhau được áp dụng cho hai lớp A và B có trình độ tiếng Anh tương đương nhau. Sau hai tháng, điểm khảo sát tiếng Anh (thang điểm 10) của hai lớp được cho như hình bên dưới.

Bảng điểm

Câu 1:
Tự luận

Dựa trên điểm trung bình, phương pháp học tập của lớp B||A hiệu quả hơn.

Câu 2:

Trung bình cộng điểm khảo sát lớp A là .

Trung bình cộng điểm khảo sát lớp B là .

Câu 2

Bảng sau cho biết thời gian chạy cự li 100100 m của các bạn trong lớp (đơn vị giây).

Thời gian

1212

1313

1414

1515

1616

Số bạn

55

77

1010

88

66

Thời gian chạy trung bình cự li 100100 m của các bạn trong lớp là m. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 3

Một công ty nhỏ gồm 11 giám đốc và 55 nhân viên, thu nhập hằng tháng của giám đốc là 2020 triệu đồng, của mỗi nhân viên là 44 triệu đồng.

Câu 1:

Thu nhập trung bình của các thành viên trong công ty là . (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 2:

Thu nhập trung bình thu nhập của nhân viên trong công ty.

Câu 4

Chiều dài đơn vị (feet) của 77 con cá voi trưởng thành được cho như sau:

48;53;51;31;53;112;5248;\, 53;\, 51;\, 31;\, 53;\, 112;\, 52.

Câu 1:

Trong hai số đó, số phù hợp hơn để đại diện cho chiều dài của 77 con cá voi trưởng thành này.

Câu 2:

Số trung bình của mẫu số liệu trên là . (Kết quả làm tròn đến làm tròn đến hàng phần trăm).

Số trung vị của mẫu số liệu trên là .

Câu 5

Điểm (thang điểm 100) của 12 thí sinh cao điểm nhất trong cuộc thi như sau:

58,74,92,81,97,88,75,69,87,69,75,77.58,\, 74,\, 92,\, 81,\, 97,\, 88,\, 75,\, 69,\, 87,\, 69,\, 75,\, 77.

Ban tổ chức muốn trao các giải Nhất, Nhì, Ba, Tư cho các thí sinh này, mỗi giải trao 25%25\% số thí sinh (33 thí sinh).

Em hãy giúp ban tổ chức xác định các ngưỡng điểm để phân loại thí sinh thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Sắp xếp dãy số liệu theo thứ tự không giảm ta được: 58,69,69,74,75,75,77,81,87,88,92,97.58,\, 69,\, 69,\, 74,\, 75,\, 75,\, 77,\, 81,\, 87,\, 88,\, 92,\, 97.
b) Mỗi giải chiếm 25%25\% nên mỗi nhóm có 44 thí sinh.
c) Có 4 nhóm giải gồm: Giải tư: 58,69,6958,\, 69,\, 69; Giải ba: 74,75,7574,\, 75,\, 75; Giải nhì: 77,81,8777,\, 81,\, 87; Giải nhất: 88,92,9788,\, 92,\, 97.
d) Ba ngưỡng điểm để phân loại thí sinh là: 71,5;76;87,5.71,5;\, 76;\, 87,5.
Câu 6

Bảng sau đây cho biết số lần học tiếng Anh trên Internet trong một tuần của một số học sinh lớp 10.

Số lần

00

11

22

33

44

55

Số học sinh

22

44

66

1212

88

33

Hãy tìm các tứ phân vị cho mẫu số liệu này thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Dãy số liệu theo thứ tự không giảm là: 0;0;1;1;1;1;2;2;2;2;2;2;3;3;3;3;3;3;3;3;3;3;3;3;4;4;4;4;4;4;4;4;5;5;5.0;\, 0;\, 1;\, 1;\, 1;\, 1;\, 2;\, 2;\, 2;\, 2;\, 2;\, 2;\, 3;\, 3;\, 3;\, 3;\, 3;\, 3;\, 3;\, 3;\, 3;\, 3;\, 3;\, 3;\, 4;\, 4;\, 4;\, 4;\, 4;\, 4;\, 4;\, 4;\, 5;\, 5;\, 5.
b) n=35n = 35 là số lẻ nên trung vị Q2Q_2 là số ở vị trí thứ 1717: Q2=3Q_2 = 3.
c) Q1Q_1 là trung vị của nửa số liệu bên trái Q2Q_2. Do đó Q1=2Q_1 = 2.
d) Q3Q_3 là trung vị của nửa số liệu bên trái Q2Q_2. Do đó Q3=2Q_3 = 2.
Câu 7

Một cửa hàng giày thể thao đã thống kê cỡ giày của một số khách hàng nam được chọn ngẫu nhiên cho kết quả như sau.

38,39,39,38,40,41,39,39,38,39,39,39,40,39,39.38,\, 39,\, 39,\, 38,\, 40,\, 41,\, 39,\, 39,\, 38,\, 39,\, 39,\, 39,\, 40,\, 39,\, 39.

Câu 1:

Cỡ giày trung bình của cửa hàng là . (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 2:

Số trung bình này ý nghĩa với cửa hàng.

Câu 3:

Cửa hàng nên nhập cỡ giày nào với số lượng nhiều nhất?

Trả lời: .

Câu 8
Tự luận

Hãy tính các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu về điểm khảo sát của lớp A và lớp B để phân tích và so sánh hiệu quả học tập của hai phương pháp.