Câu 1

Cho hàm số f(x)={x21x1ne^ˊux12ne^ˊux=1f(x) = \begin{cases} \dfrac{x^2 - 1}{x - 1} &\, \mathrm{nếu} \, x \ne 1 \\ 2 &\, \mathrm{nếu} \, x = 1 \end{cases}.

Câu 1:

Tính:

limx1f(x)=\displaystyle \lim_{x \to 1} f(x) =

Câu 2:

So sánh:

limx1f(x)\displaystyle \lim_{x \to 1} f(x) f(1)f(1).

Câu 2

Xét tính liên tục của hàm số f(x)={xne^ˊux<00ne^ˊux=0x2ne^ˊux>0f(x) = \begin{cases} -x & \, \mathrm{nếu} \, x \lt 0 \\ 0 & \, \mathrm{nếu} \, x = 0 \\ x^2 & \, \mathrm{nếu} \, x > 0 \end{cases} tại điểm x0=0x_0 = 0 qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) limx0f(x)=0\displaystyle \lim_{x \to 0^-} f(x) = 0.
b) limx0+f(x)=0\displaystyle \lim_{x \to 0^+} f(x) = 0.
c) Hàm số không tồn tại giới hạn tại điểm x0=0x_0 = 0.
d) Hàm số f(x)f(x) liên tục tại điểm x0=0x_0 = 0.
Câu 3

Cho hai hàm số f(x)={2xne^ˊu0x121ne^ˊu12<x1f(x) = \begin{cases} 2x &\, \mathrm{nếu} \,0 \le x \le \dfrac{1}{2} \\ 1 &\, \mathrm{nếu} \,\dfrac{1}{2} \lt x \le 1 \end{cases}g(x)={xne^ˊu0x121ne^ˊu12<x1g(x) = \begin{cases} x &\, \mathrm{nếu} \,0 \le x \le \dfrac{1}{2} \\ 1 &\, \mathrm{nếu} \,\dfrac{1}{2} \lt x \le 1 \end{cases} với đồ thị tương ứng như hình vẽ:

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau về tính liên tục tại điểm x=12x = \dfrac{1}{2}.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) limx12f(x)=1\displaystyle \lim_{x \to \frac{1}{2}^-} f(x) = 1f(12)=1f\Big(\dfrac{1}{2}\Big) = 1.
b) Hàm số f(x)f(x) liên tục tại x=12x = \dfrac{1}{2}, đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x) là một đường liền nét trên đoạn [0;1][0; 1].
c) limx12g(x)=1\displaystyle \lim_{x \to \frac{1}{2}^-} g(x) = 1.
d) Hàm số g(x)g(x) gián đoạn tại x=12x = \dfrac{1}{2}, đồ thị hàm số y=g(x)y = g(x) bị đứt gãy tại điểm có hoành độ x=12x = \dfrac{1}{2}.
Câu 4

Hàm số f(x)=x2+1x+2f(x) = \dfrac{x^2 + 1}{x + 2} liên tục trên những khoảng nào sau đây?

(;2)(-\infty; -2)(2;+)(-2; +\infty).
R\mathbb{R}.
R{2}\mathbb{R} \setminus \{2\}.
(;2)(-\infty; 2)(2;+)(2; +\infty).
Câu 5

Cho hai hàm số f(x)=x2f(x) = x^2g(x)=x+1g(x) = -x + 1.

Câu 1:

Khẳng định nào sau đây là đúng về tính liên tục của hai hàm số trên tại điểm x=1x = 1?

Hàm số f(x)f(x) liên tục tại x=1x = 1, còn hàm số g(x)g(x) không liên tục tại x=1x = 1.
Hàm số f(x)f(x) không liên tục tại x=1x = 1, còn hàm số g(x)g(x) liên tục tại x=1x = 1.
Cả hai hàm số f(x)f(x)g(x)g(x) đều không liên tục tại điểm x=1x = 1.
Cả hai hàm số f(x)f(x)g(x)g(x) đều liên tục tại điểm x=1x = 1.
Câu 2:

L=limx1[f(x)+g(x)]=L = \displaystyle \lim_{x \to 1}[f(x) + g(x)] = .

Khi đó, LL f(1)+g(1)f(1) + g(1) (nhập một trong ba kí tự >, <, =).

Câu 6

Một người lái xe từ địa điểm AA đến địa điểm BB trong thời gian 33 giờ. Biết quãng đường từ AA đến BB dài 180180 km. Ta cần chứng tỏ rằng có ít nhất một thời điểm trên hành trình, xe chạy với vận tốc 6060 km/h.

Câu 1:

Vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường là va=v_a = (km/h).

Câu 2:

Giả sử hàm số v(t)v(t) biểu thị vận tốc của xe tại thời điểm tt (0t30 \le t \le 3) là một hàm liên tục.

Tại thời điểm xuất phát t0t_0, vận tốc xe v(t0)=0v(t_0) = 0 nên sẽ có một thời điểm t1t_1 xe chạy với vận tốc v(t1)>vav(t_1) > v_a.

Do đó, xét hàm số f(t)=v(t)vaf(t) = v(t) - v_a thì f(t)f(t) là hàm trên đoạn [t0;t1][t_0; t_1].

Ta có f(t0)=v(t0)va=060=60<0f(t_0) = v(t_0) - v_a = 0 - 60 = -60 \lt 0.

Mặt khác f(t1)=v(t1)vaf(t_1) = v(t_1) - v_a mang dấu .

Suy ra tồn tại ít nhất một thời điểm t(t0;t1)t^* \in (t_0; t_1) sao cho f(t)=f(t^*) = .

Khi đó v(t)=60v(t^*) = 60 (km/h).